[Vietsub] Là Ta, Không Phải Ta - Thạch Lại | 是我非我 - 石濑
Bài hát là lời khẳng định mạnh mẽ về cái tôi tự do, nơi nhân vật chính từ chối sự định nghĩa của thế gian để tự mình làm chủ vận mệnh và cảm xúc của bản thân.
Bài hát tiếng Trung: Là Ta, Không Phải Ta (是我非我) - Thạch Lại
何曾惧流言评说
hé zēng jù liú yán píng shuō
hứa trấng chi lủy in p'ính suẩy
Chẳng từng sợ những lời đàm tiếu
也不羡寻常烟火
yě bù xiàn xún cháng yān huǒ
i pu xẻo xin trấng den huây
Cũng chẳng ngưỡng mộ khói lửa nhân gian tầm thường
铁马金戈踏万里山河
tiě mǎ jīn gē tà wàn lǐ shān hé
thái mấu chin cu tha oan lỉ san hứa
Ngựa sắt giáo vàng đạp khắp vạn dặm núi sông
是非成败随他定夺
shì fēi chéng bài suí tā dìng duó
sư phây trấng pai xuấy tha tung tu
Đúng sai thành bại cứ mặc họ định đoạt
不再谁心上停泊
bù zài shuí xīn shàng tíng bó
pu chai xiêu xính sang thing pa
Không còn lưu lại trong tim ai nữa
任浮生一场经过
rèn fú shēng yī cháng jīng guò
rân phú sâng i trảng ching cua
Mặc cho kiếp phù sinh trôi qua
我寄人间绝非愁苦客
wǒ jì rén jiān jué fēi chóu kǔ kè
ủa chi rấn chen chuế phây trủ khoáng khưa
Ta ký gửi nhân gian, tuyệt đối không phải khách lữ hành sầu muộn
若是愁起执剑斩落
ruò shì chóu qǐ zhí jiàn zhǎn luò
rua sư truây truy chử chen chan lâu
Nếu nỗi sầu khởi lên, liền rút kiếm chém đứt
听说
tīng shuō
thing sua
Nghe nói
宿命是我不甘是我
sù mìng shì wǒ bù gān shì wǒ
xư ming sư ủa pu can sư ủa
Số mệnh là ta, chẳng cam lòng là ta
神灵是我妖魔是我
shén líng shì wǒ yāo mó shì wǒ
sấn lính sư ủa dao múa sư ủa
Thần linh là ta, yêu ma là ta
哪怕套上枷锁天高地阔
nǎ pà tào shàng jiā suǒ tiān gāo dì kuò
nả p'a tháo sâng che xủa then cao ti khua
Dẫu cho bị xiềng xích, trời cao đất rộng vẫn là ta
我说
wǒ shuō
ủa sua
Ta nói
爱不是我恨不是我
ài bú shì wǒ hèn bú shì wǒ
ai pu sư ủa hân pu sư ủa
Ái không phải ta, hận không phải ta
善不是我恶不是我
shàn bú shì wǒ è bú shì wǒ
sấn pu sư ủa múa pu sư ủa
Thiện không phải ta, ác không phải ta
除了我谁能形容我
chú le wǒ shuí néng xíng róng wǒ
trú lơ ủa suấy nấng xính rúng ủa
Ngoài ta ra, ai có thể định nghĩa được ta
不再谁心上停泊
bù zài shuí xīn shàng tíng bó
pu chai xiêu xính sang thing pa
Không còn lưu lại trong tim ai nữa
任浮生一场经过
rèn fú shēng yī cháng jīng guò
rân phú sâng i trảng ching cua
Mặc cho kiếp phù sinh trôi qua
我寄人间绝非愁苦客
wǒ jì rén jiān jué fēi chóu kǔ kè
ủa chi rấn chen chuế phây trủ khoáng khưa
Ta ký gửi nhân gian, tuyệt đối không phải khách lữ hành sầu muộn
若是愁起执剑斩落
ruò shì chóu qǐ zhí jiàn zhǎn luò
rua sư truây truy chử chen chan lâu
Nếu nỗi sầu khởi lên, liền rút kiếm chém đứt
听说
tīng shuō
thing sua
Nghe nói
宿命是我不甘是我
sù mìng shì wǒ bù gān shì wǒ
xư ming sư ủa pu can sư ủa
Số mệnh là ta, chẳng cam lòng là ta
神灵是我妖魔是我
shén líng shì wǒ yāo mó shì wǒ
sấn lính sư ủa dao múa sư ủa
Thần linh là ta, yêu ma là ta
哪怕套上枷锁天高地阔
nǎ pà tào shàng jiā suǒ tiān gāo dì kuò
nả p'a tháo sâng che xủa then cao ti khua
Dẫu cho bị xiềng xích, trời cao đất rộng vẫn là ta
我说
wǒ shuō
ủa sua
Ta nói
爱不是我恨不是我
ài bú shì wǒ hèn bú shì wǒ
ai pu sư ủa hân pu sư ủa
Ái không phải ta, hận không phải ta
善不是我恶不是我
shàn bú shì wǒ è bú shì wǒ
sấn pu sư ủa múa pu sư ủa
Thiện không phải ta, ác không phải ta
除了我谁能形容我
chú le wǒ shuí néng xíng róng wǒ
trú lơ ủa suấy nấng xính rúng ủa
Ngoài ta ra, ai có thể định nghĩa được ta
就算
jiù suàn
chiêu xoan
Dẫu cho
一身辽阔一身萧索
yī shēn liáo kuò yī shēn xiāo suǒ
i sân léo khua i sân xeo xủa
Một thân khoáng đạt, một thân tiêu sơ
一身似火一身落寞
yī shēn shì huǒ yī shēn luò mò
i sân xử húa i sân lua mua
Một thân tựa lửa, một thân lạc lõng
就算命中注定此生颠簸
jiù suàn mìng zhōng zhù dìng cǐ shēng diān bǒ
chiêu xoan ming chung chu ting trử sâng ten pủa
Dẫu cho số kiếp định sẵn đời này long đong
记住
jì zhù
chi chưa
Hãy nhớ lấy
爱不是我恨不是我
ài bú shì wǒ hèn bú shì wǒ
ai pu sư ủa hân pu sư ủa
Ái không phải ta, hận không phải ta
善不是我恶不是我
shàn bú shì wǒ è bú shì wǒ
sấn pu sư ủa múa pu sư ủa
Thiện không phải ta, ác không phải ta
只有我可以命名我
zhǐ yǒu wǒ kě yǐ mìng míng wǒ
chử dẩu ủa khửa ỉ ming mính ủa
Chỉ có ta mới có thể đặt tên cho ta
只有我能指引我
zhǐ yǒu wǒ néng zhǐ yǐn wǒ
chử dẩu ủa nấng chử ỉn ủa
Chỉ có ta mới có thể dẫn lối cho ta