Vận Mệnh (命运) - Cúc Tịnh Y
Bài hát là lời tự tình đầy xót xa về một tình yêu định mệnh, nơi người ta chấp nhận hy sinh cả mạng sống vì người mình thương dù kết cục chẳng thể vẹn toàn.
Bài hát tiếng Trung: Vận Mệnh (命运) - Cúc Tịnh Y
能不能蒙上眼睛 就可以不伤心
néng bù néng méng shàng yǎn jīng jiù kě yǐ bù shāng xīn
nấng pu nấng mấng sang dẻn chinh chiêu khửa ỉ pu sang xin
Liệu có thể nhắm mắt lại để thôi đau lòng?
能不能脱下面具 还可以很狠心
néng bù néng tuō xià miàn jù hái kě yǐ hěn hěn xīn
nấng pu nấng thua xe men chuy hái khửa ỉ hẩn hẩn xin
Liệu có thể cởi bỏ mặt nạ để thôi tàn nhẫn?
如果不是遇见你 我不可能相信
rú guǒ bú shì yù jiàn nǐ wǒ bù kě néng xiāng xìn
rú của pu sư uy chen nỉ ủa pu khửa nấng xeng xin
Nếu không phải là gặp được người
生命有一种一定 一定要爱下去
shēng mìng yǒu yī zhǒng yí dìng yí dìng yào ài xià qù
sâng ming dẩu i chủng i ting i ting dao ai xe truy
Em không thể tin rằng
爱可以相知相许 相依为命
ài kě yǐ xiāng zhī xiāng xǔ xiāng yī wéi mìng
ai khửa ỉ xeng chư xeng xủy xeng i uấy ming
Đời người có một điều chắc chắn
却听天由命
què tīng tiān yóu mìng
truê thing then dấu ming
Chắc chắn phải yêu đến cùng
爱可以心有灵犀 动魄惊心
ài kě yǐ xīn yǒu líng xī dòng pò jīng xīn
ai khửa ỉ xin dẩu lính xi tung p'ua ching xin
Yêu có thể thấu hiểu hứa hẹn, dựa vào nhau sống
却难以抗拒流星的宿命
què nán yǐ kàng jù liú xīng de sù mìng
truê nán ỉ khang chuy liếu xing tơ xu ming
Nhưng lại phó mặc cho số phận
我属于 你的注定
wǒ shǔ yú nǐ de zhù dìng
ủa sủ úy nỉ tơ chu ting
Yêu có thể tâm linh tương thông, hồn xiêu phách lạc
不属于 我的命运
bù shǔ yú wǒ de mìng yùn
pu sủ úy ủa tơ ming uyn
Nhưng khó cưỡng lại vận mệnh sao băng
不要命 不要清醒
bú yào mìng bú yào qīng xǐng
pu dao ming pu dao tring xỉnh
Em thuộc về sự định sẵn của người
还有梦能紧紧抱着你
hái yǒu mèng néng jǐn jǐn bào zhe nǐ
hái dẩu mâng nấng chỉn chỉn pao chưa nỉ
Không thuộc về vận mệnh của riêng em
爱写出 我的诗经
ài xiě chū wǒ de shī jīng
ai xỉa tru ủa tơ sư ching
Chẳng màng mạng sống, chẳng cần tỉnh táo
算不出 我的命运
suàn bù chū wǒ de mìng yùn
xoan pu tru ủa tơ ming uyn
Vẫn còn giấc mộng để ôm chặt lấy người
你给我的命 下一辈子再还你
nǐ gěi wǒ de mìng xià yī bèi zi zài hái nǐ
nỉ cẩy ủa tơ ming xe í pây chư chai hái nỉ
Tình yêu viết nên bài Kinh Thi của em
最初的一心一意 深信不疑
zuì chū de yì xīn yí yì shēn xìn bù yí
chuây tru tơ i xin i i sân xin pu í
Nhưng không tính nổi vận mệnh của em
不能没有你
bù néng méi yǒu nǐ
pu nấng mấy dẩu nỉ
Mạng người người ban cho, kiếp sau xin trả lại
最后的情非得已 身不由己
zuì hòu de qíng fēi dé yǐ shēn bù yóu jǐ
chuây hâu tí trính phây tẩy ỉ sân pu dấu chỉ
Thuở đầu một lòng một dạ, tin tưởng tuyệt đối
当物换星移 今夕是何夕
dāng wù huàn xīng yí jīn xī shì hé xī
tang u hoan xing í chin xi sư hứa xi
Chẳng thể không có người
我属于 你的注定
wǒ shǔ yú nǐ de zhù dìng
ủa sủ úy nỉ tơ chu ting
Lúc cuối tình thế khó xử, thân bất do kỷ
不属于 我的命运
bù shǔ yú wǒ de mìng yùn
pu sủ úy ủa tơ ming uyn
Khi vật đổi sao dời, nay là đêm nào?
不要命 不要清醒
bú yào mìng bú yào qīng xǐng
pu dao ming pu dao tring xỉnh
Em thuộc về sự định sẵn của người
还有梦能紧紧抱着你
hái yǒu mèng néng jǐn jǐn bào zhe nǐ
hái dẩu mâng nấng chỉn chỉn pao chưa nỉ
Không thuộc về vận mệnh của riêng em
爱写出 我的诗经
ài xiě chū wǒ de shī jīng
ai xỉa tru ủa tơ sư ching
Chẳng màng mạng sống, chẳng cần tỉnh táo
算不出 我的命运
suàn bù chū wǒ de mìng yùn
xoan pu tru ủa tơ ming uyn
Vẫn còn giấc mộng để ôm chặt lấy người
你给我的命 下一辈子再还你
nǐ gěi wǒ de mìng xià yī bèi zi zài hái nǐ
nỉ cẩy ủa tơ ming xe í pây chư chai hái nỉ
Tình yêu viết nên bài Kinh Thi của em
我属于 你的注定
wǒ shǔ yú nǐ de zhù dìng
ủa sủ úy nỉ tơ chu ting
Nhưng không tính nổi vận mệnh của em
不属于 我的命运
bù shǔ yú wǒ de mìng yùn
pu sủ úy ủa tơ ming uyn
Mạng người người ban cho, kiếp sau xin trả lại
不要命 不离不弃
bú yào mìng bù lí bù qì
pu dao ming pu lí pu tri
Em thuộc về sự định sẵn của người
暴风雨里静静的运行
bào fēng yǔ lǐ jìng jìng de yùn xíng
pao phâng ủy lỉ ching ching tơ uyn xính
Không thuộc về vận mệnh của riêng em
爱写出 我的诗经
ài xiě chū wǒ de shī jīng
ai xỉa tru ủa tơ sư ching
Chẳng màng mạng sống, chẳng rời không bỏ
算不出 我的命运
suàn bù chū wǒ de mìng yùn
xoan pu tru ủa tơ ming uyn
Trong bão tố lặng lẽ vận hành
你借我的命 还给天地还给你
nǐ jiè wǒ de mìng huán gěi tiān dì huán gěi nǐ
nỉ chia ủa tơ ming hái cẩy then ti hái cẩy nỉ
Tình yêu viết nên bài Kinh Thi của em, không tính nổi vận mệnh của em, mạng người người cho em mượn, xin trả lại đất trời và trả lại người.
Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:
| Từ vựng | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ đặt câu |
|---|---|---|---|
| 注定 | zhùdìng | Định sẵn, số phận |
我们相遇是上天注定的。
Chúng ta gặp nhau là do ông trời định sẵn.
|
| 宿命 | sùmìng | Vận mệnh, số kiếp |
没有人能逃脱宿命的安排。
Không ai có thể trốn thoát khỏi sự sắp đặt của vận mệnh.
|
| 一心一意 | yīxīnyīyì | Một lòng một dạ |
他一直一心一意地爱着她。
Anh ấy luôn một lòng một dạ yêu cô ấy.
|
| 身不由己 | shēnbùyóujǐ | Thân bất do kỷ, không làm chủ được mình |
人在江湖,往往身不由己。
Người trong giang hồ, thường không tự chủ được bản thân.
|
| 不离不弃 | bùlíbùqì | Không rời không bỏ |
我们要永远不离不弃。
Chúng ta phải mãi mãi không rời không bỏ.
|
Xem thêm các ca khúc hay khác:
- Khám phá thêm hàng trăm bài hát dịch nghĩa tại chuyên mục: Nhạc Trẻ Trung Quốc
Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:
Bài hát 'Vận Mệnh' là ca khúc chủ đề gắn liền với nỗi đau đầy chất thơ của Vân Tịch Truyện. Thông qua giọng hát đầy nội lực và bi ai, bài hát khắc họa hành trình tình yêu đầy trắc trở của Vân Tịch. Những ca từ như 'không thuộc về vận mệnh của riêng mình' hay 'phó mặc cho số phận' đã đẩy cảm xúc lên cao trào, thể hiện sự bất lực trước những định kiến và sóng gió cuộc đời. Thông điệp cốt lõi của tác phẩm là sự tận hiến đến cùng cực: dù biết trước tình yêu có thể là một 'vận mệnh sao băng' chóng tàn, nhân vật vẫn chọn yêu, chọn đau và chọn trao đi mạng sống của mình như một lẽ tất yếu. Bài hát không chỉ là một bản tình ca buồn, mà còn là lời tự sự về sự kiên định trong tình yêu, nơi sự tồn tại cá nhân trở nên nhỏ bé trước tình yêu lớn lao dành cho đối phương. Sự đối lập giữa 'kiếp sau trả lại' và việc 'trả lại cho đất trời' ở cuối bài như một dấu chấm hết đầy ám ảnh cho một mối tình khắc cốt ghi tâm nhưng không thể có cái kết viên mãn.