[Vietsub] Giáng sinh vui vẻ (圣诞快乐) - 1K - ♪ 那就祝我自己圣诞快乐 孤单这么久了 本该习惯的 ♪
Bài hát là tiếng lòng của một người cô đơn trong đêm Giáng sinh, khi những kỷ niệm cũ ùa về giữa khung cảnh phố thị nhộn nhịp. Đó là nỗi buồn lặng lẽ khi nhận ra người xưa đã rời xa và lời chúc mừng bản thân trong sự trống trải.
Bài hát tiếng Trung: Giáng sinh vui vẻ (圣诞快乐) - 1K
我找了一部我们 爱看的电影
wǒ zhǎo le yī bù wǒ men ài kàn de diàn yǐng
ủa chảo lơ i pu ủa mân ai khan tơ ten ỉnh
Tôi tìm lại một bộ phim chúng mình từng thích
那剧情反反复复 已没有惊喜
nà jù qíng fǎn fǎn fù fù yǐ méi yǒu jīng xǐ
na chuy trính phản phản phu phu ỉ mấy dẩu ching xỉ
Cốt truyện lặp đi lặp lại chẳng còn chút bất ngờ
我们养的猫老了一岁 但是没生病
wǒ men yǎng de māo lǎo le yī suì dàn shì méi shēng bìng
ủa mân dảng tơ mao lảo lơ i xuây tan sư mấy sâng ping
Con mèo chúng ta nuôi đã già thêm một tuổi nhưng vẫn khỏe mạnh
我多想 讲给你听
wǒ duō xiǎng jiǎng gěi nǐ tīng
ủa tua xẻng chẻng cẩy nỉ thing
Tôi khao khát biết bao được kể cho bạn nghe
拿出你放抽屉袜子里面的糖果
ná chū nǐ fàng chōu tì wà zi lǐ miàn de táng guǒ
ná tru nỉ phang trâu thi oa chư lỉ men tơ tháng của
Lấy ra viên kẹo bạn cất trong chiếc tất ở ngăn kéo
路边缤纷灯火 陪我
lù biān bīn fēn dēng huǒ péi wǒ
lu pen pin phân tâng hủa p'ấy ủa
Ánh đèn rực rỡ bên đường bầu bạn cùng tôi
好像挺热闹的
hǎo xiàng tǐng rè nào de
hảo xeng thỉnh rưa nao tơ
Dường như cũng khá náo nhiệt đấy nhỉ
那就祝我自己圣诞快乐
nà jiù zhù wǒ zì jǐ shèng dàn kuài lè
na chiêu chu ủa chư chỉ sâng tan khoai lưa
Vậy thì chúc chính bản thân tôi Giáng sinh vui vẻ
孤单这么久了 本该习惯的
gū dān zhè me jiǔ le běn gāi xí guàn de
cu tan chưa mơ chiểu lơ pẩn cai xí quan tơ
Cô đơn đã lâu rồi, lẽ ra phải quen với nó chứ
那就祝我自己圣诞快乐
nà jiù zhù wǒ zì jǐ shèng dàn kuài lè
na chiêu chu ủa chư chỉ sâng tan khoai lưa
Vậy thì chúc chính bản thân tôi Giáng sinh vui vẻ
这个世界的狂欢时刻 与我何干呢
zhè ge shì jiè de kuáng huān shí kè yǔ wǒ hé gān ne
chưa cưa sư chia tơ khoáng hoan sứ khưa ủy ủa hứa can nưa
Giờ khắc cuồng nhiệt của thế giới này có liên quan gì đến tôi đâu
忘记了发呆多久
wàng jì le fā dāi duō jiǔ
oang chi lơ pha tai tua chiểu
Đã quên mất bản thân thẫn thờ bao lâu rồi
圣诞树都没弄
shèng dàn shù dōu méi nòng
sâng tan su tâu mấy nung
Cây thông Noel còn chưa kịp trang trí
去年许的愿望再次落空
qù nián xǔ de yuàn wàng zài cì luò kōng
truy nén xủy tơ doen oang chai trư lua khung
Điều ước của năm ngoái lại một lần nữa thất bại
拿出你放抽屉我们合影的相册
ná chū nǐ fàng chōu tì wǒ men hé yǐng de xiàng cè
ná tru nỉ phang trâu thi ủa mân hứa ỉnh tơ xeng trưa
Lấy ra album ảnh chụp chung chúng ta để trong ngăn kéo
那时你大笑着和我
nà shí nǐ dà xiào zhe hé wǒ
na sứ nỉ ta xeo chưa hứa ủa
Khi đó bạn cười lớn bên cạnh tôi
那就祝我自己圣诞快乐
nà jiù zhù wǒ zì jǐ shèng dàn kuài lè
na chiêu chu ủa chư chỉ sâng tan khoai lưa
Vậy thì chúc chính bản thân tôi Giáng sinh vui vẻ
孤单这么久了 本该习惯的
gū dān zhè me jiǔ le běn gāi xí guàn de
cu tan chưa mơ chiểu lơ pẩn cai xí quan tơ
Cô đơn đã lâu rồi, lẽ ra phải quen với nó chứ
那就祝我自己圣诞快乐
nà jiù zhù wǒ zì jǐ shèng dàn kuài lè
na chiêu chu ủa chư chỉ sâng tan khoai lưa
Vậy thì chúc chính bản thân tôi Giáng sinh vui vẻ
这个世界的狂欢时刻 与我何干呢
zhè ge shì jiè de kuáng huān shí kè yǔ wǒ hé gān ne
chưa cưa sư chia tơ khoáng hoan sứ khưa ủy ủa hứa can nưa
Giờ khắc cuồng nhiệt của thế giới này có liên quan gì đến tôi đâu
那就祝我自己圣诞快乐
nà jiù zhù wǒ zì jǐ shèng dàn kuài lè
na chiêu chu ủa chư chỉ sâng tan khoai lưa
Vậy thì chúc chính bản thân tôi Giáng sinh vui vẻ
孤单这么久了 本该习惯的
gū dān zhè me jiǔ le běn gāi xí guàn de
cu tan chưa mơ chiểu lơ pẩn cai xí quan tơ
Cô đơn đã lâu rồi, lẽ ra phải quen với nó chứ
那就祝我自己圣诞快乐
nà jiù zhù wǒ zì jǐ shèng dàn kuài lè
na chiêu chu ủa chư chỉ sâng tan khoai lưa
Vậy thì chúc chính bản thân tôi Giáng sinh vui vẻ
而我在想此时此刻
ér wǒ zài xiǎng cǐ shí cǐ kè
ớ ủa chai xẻng trử sứ trử khưa
Mà giờ phút này đây tôi đang tự hỏi
你在谁的身边呢
nǐ zài shéi de shēn biān ne
nỉ chai suấy tơ sân pen nưa
Bạn đang ở bên cạnh ai thế?
Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:
| Từ vựng | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ đặt câu |
|---|---|---|---|
| 圣诞快乐 | Shèngdàn kuàilè | Giáng sinh vui vẻ |
祝你圣诞快乐,万事如意。
Chúc bạn Giáng sinh vui vẻ, vạn sự như ý.
|
| 孤单 | gūdān | Cô đơn |
虽然只有一个人,但我并不觉得孤单。
Tuy chỉ có một mình, nhưng tôi không cảm thấy cô đơn.
|
| 狂欢 | kuánghuān | Cuồng nhiệt, tiệc tùng tưng bừng |
广场上到处是节日狂欢的人群。
Trên quảng trường khắp nơi là những đám đông cuồng nhiệt đón lễ.
|
| 落空 | luòkōng | Thất bại, không thành hiện thực |
我的计划落空了。
Kế hoạch của tôi đã đổ bể rồi.
|
| 合影 | héyǐng | Chụp ảnh chung |
我们一起去拍张合影吧。
Chúng mình cùng đi chụp một tấm ảnh chung đi.
|
Xem thêm các ca khúc hay khác:
- Lời bài hát và bản dịch: Bad Angel - Là Ánh Sao Đêm
- Lời bài hát và bản dịch: Bất Vấn Biệt Ly (不问别离) - Chỉ Tiêm Tiếu
- Lời bài hát và bản dịch: Ban cho em một cơn mưa lớn (赐我一场大雨) - Nhậm Hạ
- Khám phá thêm hàng trăm bài hát dịch nghĩa tại chuyên mục: Nhạc Trẻ Trung Quốc
Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:
Bài hát 'Giáng sinh vui vẻ' của 1K mang một gam màu trầm buồn, khắc họa sâu sắc tâm trạng của một người đang loay hoay với nỗi cô đơn trong ngày lễ vốn dành cho sự sum vầy. Những chi tiết nhỏ nhặt như bộ phim cũ, viên kẹo trong ngăn kéo, hay con mèo già trở thành những mảnh ghép ký ức đau đáu về người cũ. Trong khi thế giới ngoài kia đang chìm đắm trong niềm vui, nhân vật chính lại chọn cách tự chúc chính mình 'Giáng sinh vui vẻ' – một lời chúc mang đầy sự tự trào và cam chịu. Điệp khúc lặp đi lặp lại nhấn mạnh vào sự cô độc vốn dĩ đã ăn sâu, như một liều thuốc tê để xoa dịu vết thương lòng. Thông điệp của bài hát không chỉ dừng lại ở nỗi buồn tình yêu, mà còn chạm đến sự trống trải trong tâm hồn mỗi người khi đối diện với chính mình trong những dịp kỷ niệm. Câu hỏi kết bài đầy day dứt 'Bạn đang ở bên cạnh ai thế?' khép lại bài hát bằng một khoảng không vô định, để lại trong lòng người nghe sự đồng cảm sâu sắc với nỗi đau thầm kín của người ở lại.