[Vietsub] Hỉ (bản full)- Đẳng Thập Ma Quân | 囍 - 等什么君

13/07/2026

Bài hát mang màu sắc ma mị, kể về một đám cưới đầy bi kịch với những nghi thức kỳ quái và nỗi đau khổ của người ở lại.

Bài hát tiếng Trung: Hỉ (囍) - Đẳng Thập Ma Quân

Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:

Bài hát 'Hỉ' (囍) là một kiệt tác mang âm hưởng kinh dị dân gian Trung Hoa, khai thác sâu sắc bi kịch hôn nhân trong bối cảnh xã hội xưa đầy hủ tục. Bài hát không chỉ đơn thuần là giai điệu mà là một câu chuyện ma mị về sự chia lìa, nơi niềm hạnh phúc trong ngày cưới trở thành nỗi đau đớn tột cùng. Hình ảnh 'phượng quan hà bối' rực rỡ đối lập với sự cô độc và cái chết tạo nên không gian ám ảnh. 'Hắn' trong bài hát là một người chồng đau khổ, mất đi người thương yêu, đối diện với những sự kiện kỳ quái như tiếng vó ngựa, chiếc giày của Vương Nhị Cẩu và những nụ cười quái dị. 'Cười mà khóc' thể hiện sự bất lực, điên loạn trước nghịch cảnh. Nhạc phẩm gợi nhắc về những lời thề nguyền không thành, về tình yêu bị chôn vùi trong lớp trang điểm đỏ. Thông điệp cốt lõi là nỗi đau về sự biệt ly vĩnh viễn, nơi kẻ ở lại phải sống trong ký ức vụn vỡ, còn người ra đi thì trở thành những bóng ma luẩn quẩn trong ngày hỉ sự vốn dĩ phải là hạnh phúc nhất đời người.

正月十八
zhēng yuè shí bā
châng duê sứ pa
Tháng Giêng ngày mười tám

 

黄道吉日
huáng dào jí rì
hoáng tao chí rư
Ngày lành tháng tốt

 

高梁抬
gāo liáng tái
cao léng thái
Kiệu hoa được nâng lên

 

抬上红妆
tái shàng hóng zhuāng
thái sang húng choang
Nâng lên lớp trang điểm đỏ

 

一尺一恨
yī chǐ yī hèn
i trử i hân
Một tấc một nỗi hận

 

匆匆裁
cōng cōng cái
trung trung trái
Vội vàng cắt may

 

裁去良人
cái qù liáng rén
trái truy léng rấn
Cắt đứt người thương

 

奈何不归
nài hé bù guī
nai hứa pu quây
Cớ sao không trở về

 

故作颜开
gù zuò yán kāi
cu chua dén khai
Cố làm ra vẻ tươi cười

 

响板红毯
xiǎng bǎn hóng tǎn
xẻng pản húng thản
Tiếng phách tấm thảm đỏ

 

说得轻快
shuō dé qīng kuài
sua tứa tring khoai
Nói nghe thật nhẹ nhàng

 

着实难猜
zhe shí nán cāi
chúa sứ nán trai
Thật sự khó đoán định

 

听着
tīng zhe
thing chưa
Lắng nghe nào

 

卯时那三里之外翻起来
mǎo shí nà sān lǐ zhī wài fān qǐ lái
mảo sứ na xan lỉ chư oai phan trỉ lái
Giờ Mão phía ngoài ba dặm vang lên

 

平仄
píng zè
p'ính chưa
Bằng trắc

 

马蹄声渐起辗落愁字开
mǎ tí shēng jiàn qǐ niǎn luò chóu zì kāi
mả thí sâng chen trỉ chản lua trấu chư khai
Tiếng vó ngựa xa dần rồi rơi xuống chữ sầu

 

说迟那时快
shuō chí nà shí kuài
sua trứ na sứ khoai
Nói chậm khi đó nhanh

 

推门雾自开
tuī mén wù zì kāi
thuây mấn u chư khai
Đẩy cửa sương tự tan

 

野猫都跟了几条街
yě māo dōu gēn le jǐ tiáo jiē
dể mao tâu cân lơ chỉ théo chia
Mèo hoang đi theo mấy con phố

 

上树脖子歪
shàng shù bó zi wāi
sang su púa chư oai
Leo cây cổ nghiêng nghiêng

 

张望瞧它在等
zhāng wàng qiáo tā zài děng
chang oang tréo tha chai tẩng
Ngước nhìn xem nó đang đợi gì

 

这村里也怪
zhè cūn lǐ yě guài
chưa truân lỉ dể quai
Trong thôn này cũng lạ

 

把门全一关
bǎ mén quán yī guān
pả mấn troén i quan
Đóng chặt cửa lại hết

 

又是王二狗的鞋
yòu shì wáng èr gǒu de xié
dâu sư oáng ơ cẩu tơ xía
Lại là giày của Vương Nhị Cẩu

 

落自家门外
luò zì jiā mén wài
lua chư che mấn oai
Rơi ngoài cửa nhà mình

 

独留他还记得
dú liú tā hái jì de
tú liếu tha hái chi tứa
Chỉ còn hắn vẫn nhớ

 

且夫之爱署是非之外
qiě fū zhī ài shǔ shì fēi zhī wài
chuy phu chư ai sủ sư phây chư oai
Tình nghĩa phu thê ở ngoài đúng sai

 

这不
zhè bù
chưa pu
Thế này đây

 

下马方才
xià mǎ fāng cái
xe mả phang trái
Xuống ngựa vừa rồi

 

那倌人笑起来
nà guān rén xiào qǐ lái
na quan rấn xeo trỉ lái
Cô dâu đó mỉm cười

 

那倌人乐着寻了半天
nà guān rén lè zhe xún le bàn tiān
na quan rấn lưa chưa xuýn lơ pan then
Cô dâu đó vui vẻ tìm kiếm hồi lâu

 

只哼唧出个离人愁来
zhǐ hēng jī chū gè lí rén chóu lái
chử hâng chi tru cưa lí rấn trấu lái
Chỉ hừ nhẹ ra một khúc biệt ly sầu

 

他这次又是没能接得上来话
tā zhè cì yòu shì méi néng jiē dé shàng lái huà
tha chưa trư dâu sư mấy nấng chia tứa sang lái hoa
Hắn lần này vẫn không thể đáp lời

 

他笑着哭来者
tā xiào zhe kū lái zhě
tha xeo chưa khu lái chửa
Hắn cười mà như khóc

 

你猜他怎么笑着哭来者
nǐ cāi tā zěn me xiào zhe kū lái zhě
nỉ trai tha chẩn mơ xeo chưa khu lái chửa
Đố ngươi đoán xem hắn cười mà khóc thế nào

 

哭来者
kū lái zhě
khu lái chửa
Khóc mà như cười

 

你看他怎么笑着哭来者
nǐ kàn tā zěn me xiào zhe kū lái zhě
nỉ khan tha chẩn mơ xeo chưa khu lái chửa
Nhìn xem hắn cười mà như khóc ra sao

 

凤冠霞帔带红妆
fèng guān xiá pèi dài hóng zhuāng
phâng quan xé p'ây tai húng choang
Phượng quan khăn quàng đỏ

 

举杯交酒掌相望
jǔ bēi jiāo jiǔ zhǎng xiāng wàng
chủy pây cheo chiểu chảng xeng oang
Nâng chén rượu nhìn nhau

 

火红蜡烛两头烧
huǒ hóng là zhú liǎng tóu shāo
hủa húng la chú lẻng thấu sao
Nến đỏ cháy hai đầu

 

亲问良人奈何忘
qīn wèn liáng rén nài hé wàng
trin uân léng rấn nai hứa oang
Hỏi người thương sao đành quên

 

堂前
táng qián
tháng tren
Trước đại đường

 

他说了掏心窝子话
tā shuō le tāo xīn wō zi huà
tha sua lơ thao xin ua chử hoa
Hắn nói lời tâm can

 

不对上诺言
bú duì shàng nuò yán
pu tuây sang nua dén
Lời thề không đáp ứng

 

岂能潇洒
qǐ néng xiāo sǎ
trỉ nấng xeo xả
Sao có thể tiêu sái

 

轻音
qīng yīn
tring in
Tiếng nhạc nhẹ

 

叹青梅竹马
tàn qīng méi zhú mǎ
than tring mấy chú mả
Thở dài chuyện thanh mai trúc mã

 

等一遇如意
děng yī yù rú yì
tẩng i uy rú i
Chờ đợi một người như ý

 

一九筒啊
yī jiǔ tǒng a
i chiểu thủng a
Một quân cửu đồng mà

 

他竖起耳朵一听
tā shù qǐ ěr duǒ yī tīng
tha su trỉ ở tủa i thing
Hắn vểnh tai nghe

 

这洞房外
zhè dòng fáng wài
chưa tung pháng oai
Bên ngoài động phòng này

 

那好心的王二狗跑这给他送点心来了
nà hǎo xīn de wáng èr gǒu pǎo zhè gěi tā sòng diǎn xīn lái le
na hảo xin tơ oáng ơ cẩu p'ảo chưa cẩy tha xung tẻn xin lái lơ
Vương Nhị Cẩu tốt bụng đó chạy đến đưa điểm tâm

 

他这次可是没能说得上话
tā zhè cì kě shì méi néng shuō dé shàng huà
tha chưa trư khửa sư mấy nấng sua tứa sang hoa
Hắn lần này vẫn không thể đáp lời

 

他笑着哭来者
tā xiào zhe kū lái zhě
tha xeo chưa khu lái chửa
Hắn cười mà như khóc

 

你猜他怎么笑着哭来者
nǐ cāi tā zěn me xiào zhe kū lái zhě
nỉ trai tha chẩn mơ xeo chưa khu lái chửa
Đố ngươi đoán xem hắn cười mà khóc thế nào

 

哭来者
kū lái zhě
khu lái chửa
Khóc mà như cười

 

你看他怎么笑着哭来者
nǐ kàn tā zěn me xiào zhe kū lái zhě
nỉ khan tha chẩn mơ xeo chưa khu lái chửa
Nhìn xem hắn cười mà như khóc ra sao

 

凤冠霞帔带红妆
fèng guān xiá pèi dài hóng zhuāng
phâng quan xé p'ây tai húng choang
Phượng quan khăn quàng đỏ

 

举杯交酒掌相望
jǔ bēi jiāo jiǔ zhǎng xiāng wàng
chủy pây cheo chiểu chảng xeng oang
Nâng chén rượu nhìn nhau

 

火红蜡烛两头烧
huǒ hóng là zhú liǎng tóu shāo
hủa húng la chú lẻng thấu sao
Nến đỏ cháy hai đầu

 

亲问良人奈何忘
qīn wèn liáng rén nài hé wàng
trin uân léng rấn nai hứa oang
Hỏi người thương sao đành quên

 

凤冠霞帔带红妆
fèng guān xiá pèi dài hóng zhuāng
phâng quan xé p'ây tai húng choang
Phượng quan khăn quàng đỏ

 

举杯交酒掌相望
jǔ bēi jiāo jiǔ zhǎng xiāng wàng
chủy pây cheo chiểu chảng xeng oang
Nâng chén rượu nhìn nhau

 

火红蜡烛两头烧
huǒ hóng là zhú liǎng tóu shāo
hủa húng la chú lẻng thấu sao
Nến đỏ cháy hai đầu

 

亲问良人奈何忘
qīn wèn liáng rén nài hé wàng
trin uân léng rấn nai hứa oang
Hỏi người thương sao đành quên

 

Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:

Từ vựng Phiên âm Ý nghĩa Ví dụ đặt câu
黄道吉日 huáng dào jí rì Ngày lành tháng tốt
我们要选一个黄道吉日举行婚礼。
Chúng ta phải chọn một ngày lành tháng tốt để tổ chức hôn lễ.
青梅竹马 qīng méi zhú mǎ Thanh mai trúc mã
他们是青梅竹马的一对。
Họ là một cặp thanh mai trúc mã.
红妆 hóng zhuāng Trang điểm đỏ/Cô dâu
她穿上红妆准备出嫁。
Cô ấy trang điểm đỏ lộng lẫy chuẩn bị đi lấy chồng.
奈何 nài hé Cớ sao, làm thế nào
奈何人生不如意十之八九。
Cớ sao nhân sinh chuyện không như ý mười phần thì tám chín.
良人 liáng rén Người thương, người chồng
愿得一心人,白首不相离,与良人共度余生。
Nguyện cầu được một người tâm ý tương thông, đầu bạc không chia lìa, cùng người thương sống trọn phần đời còn lại.

Xem thêm các ca khúc hay khác: