[Vietsub] Im Lặng Chịu Đựng - Lữ Khẩu Khẩu | 沉默以对 - 吕口口

13/07/2026

Bài hát khắc họa tâm trạng đau đớn, bất lực của một người thầm yêu khi chứng kiến người mình yêu tổn thương vì kẻ khác nhưng vẫn một mực quay lại với đối phương.

Bài hát tiếng Trung: Im Lặng Chịu Đựng (沉默以对) - Lữ Khẩu Khẩu

Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:

Bài hát "Im Lặng Chịu Đựng" là bản tự sự đầy xót xa về vị trí của một người thứ ba – không phải người yêu, mà là kẻ đứng ngoài cuộc đời của người mình yêu. Nhân vật chính bị giam cầm trong những suy nghĩ chủ quan, ngỡ rằng sự chân thành của mình có thể thay thế hình bóng của kẻ phản bội kia. Tuy nhiên, sự thật phũ phàng vào lúc 2h30 sáng khi chứng kiến người mình yêu chọn quay về bên người đã làm cô ấy tổn thương đã đập tan mọi ảo tưởng. Thông điệp của bài hát nằm ở sự "im lặng": đó không phải là sự đồng ý, mà là sự bất lực tận cùng khi nhận ra bản thân còn không có tư cách để nói lời tạm biệt. Lời bài hát gợi lên nỗi đau của sự tự ti, khi ta tự làm nền cho hạnh phúc của người khác. Sự ví von "tiêu xài tình cảm" phản ánh cách người phản bội coi rẻ giá trị của đối phương, và nỗi đau của kẻ quan sát là phải nhìn người mình yêu lặp lại sai lầm. Một tác phẩm chạm đến tầng sâu nhất của sự cô độc trong tình yêu đơn phương.

我以为我可以强忍眼泪就不伤悲
wǒ yǐ wéi wǒ kě yǐ qiáng rěn yǎn lèi jiù bù shāng bēi
ủa ỉ uấy ủa khửa ỉ tréng rẩn dẻn lây chiêu pu sang pây
Tôi ngỡ mình có thể kìm nén nước mắt để không đau lòng

 

我以为
wǒ yǐ wéi
ủa ỉ uấy
Tôi đã ngỡ rằng

 

能用感动替代他滞留的称谓
néng yòng gǎn dòng tì dài tā zhì liú de chēng wèi
nấng dung cản tung thi tai tha chư liếu tơ trâng uây
Có thể dùng cảm động để thay thế danh phận anh ta để lại

 

可事与愿违
kě shì yǔ yuàn wéi
khửa sư ủy doen uấy
Nhưng chuyện đời trái ngang

 

他把你提前消费你却在用力挽回
tā bǎ nǐ tí qián xiāo fèi nǐ què zài yòng lì wǎn huí
tha pả nỉ thí trén xeo phây nỉ truê chai dung li oản huấy
Anh ta tiêu xài tình cảm của em, em lại cố gắng vãn hồi

 

我只能沉默以对
wǒ zhǐ néng chén mò yǐ duì
ủa chử nấng trấn mua ỉ tuây
Tôi chỉ có thể im lặng đối mặt

 

我以为我可以保留几分退出结尾
wǒ yǐ wéi wǒ kě yǐ bǎo liú jǐ fēn tuì chū jié wěi
ủa ỉ uấy ủa khửa ỉ pảo liếu chỉ phân thuây tru chía uẩy
Tôi ngỡ mình có thể giữ lại chút tôn nghiêm khi rút lui

 

可最后
kě zuì hòu
khửa chuây hâu
Nhưng cuối cùng

 

就连说再见的资格我也不配
jiù lián shuō zài jiàn de zī gé wǒ yě bù pèi
chiêu lén sua chai chen tơ chư cứa ủa dể pu p'ây
Ngay cả tư cách nói lời tạm biệt tôi cũng không xứng

 

用我的卑微衬托着他的完美
yòng wǒ de bēi wēi chèn tuō zhe tā de wán měi
dung ủa tơ pây uây trân thua chưa tha tơ oán mẩy
Dùng sự hèn mọn của mình làm nền cho sự hoàn hảo của hắn

 

是我自以为输得狼狈
shì wǒ zì yǐ wéi shū dé láng bèi
sư ủa chư ỉ uấy su tứa láng pây
Là tôi tự cho rằng mình đã thua cuộc thảm hại

 

成为泛泛之辈
chéng wéi fàn fàn zhī bèi
trấng uấy phan phan chư pây
Trở thành kẻ chẳng là ai cả

 

在无人的凌晨两点半
zài wú rén de líng chén liǎng diǎn bàn
chai ú rấn tơ lính trấn lẻng tẻn pan
Vào lúc hai giờ rưỡi sáng vắng người

 

我站在你家楼下的街边
wǒ zhàn zài nǐ jiā lóu xià de jiē biān
ủa chan chai nỉ che lấu xe tơ chia pen
Tôi đứng dưới lề đường dưới tòa nhà của em

 

刚拨下号码的那瞬间
gāng bō xià hào mǎ de nà shùn jiān
cang pua xe hao mả tơ na suân chen
Khoảnh khắc vừa bấm xong dãy số điện thoại

 

窗台上看见你们拥抱的画面
chuāng tái shàng kàn jiàn nǐ men yōng bào de huà miàn
troang thái sang khan chen nỉ mân dung pao tơ hoa men
Trên bậu cửa sổ nhìn thấy cảnh hai người ôm nhau

 

那灯光好刺眼像风沙进了眼
nà dēng guāng hǎo cì yǎn xiàng fēng shā jìn le yǎn
na tâng quang hảo trư dẻn xeng phâng sa chin lơ dẻn
Ánh đèn đó chói mắt như gió cát bay vào mắt

 

想当作视而不见却又浮想联翩
xiǎng dàng zuò shì ér bù jiàn què yòu fú xiǎng lián piān
xẻng tang chua sư ớ pu chen truê dâu phú xẻng lén p'en
Muốn coi như không thấy nhưng tâm trí lại bay xa

 

是他让你急哭红了眼
shì tā ràng nǐ jí kū hóng le yǎn
sư tha rang nỉ chí khu húng lơ dẻn
Là hắn làm em khóc đỏ cả mắt vì vội vã

 

说他对你撒谎还善变
shuō tā duì nǐ sā huǎng hái shàn biàn
sua tha tuây nỉ xa hoảng hái san pen
Nói hắn dối trá và thay đổi thất thường

 

说你不想再为他去改变
shuō nǐ bù xiǎng zài wèi tā qù gǎi biàn
sua nỉ pu xẻng chai uây tha truy cải pen
Nói em không muốn vì hắn mà thay đổi nữa

 

不拖欠就现在说再见
bù tuō qiàn jiù xiàn zài shuō zài jiàn
pu thua tren chiêu xen chai sua chai chen
Không nợ nần gì nữa thì giờ hãy nói lời tạm biệt

 

我想你明白他对你亏欠
wǒ xiǎng nǐ míng bái tā duì nǐ kuī qiàn
ủa xẻng nỉ mính pái tha tuây nỉ khuây tren
Tôi nghĩ em hiểu hắn nợ em điều gì

 

我想你能懂我的执念
wǒ xiǎng nǐ néng dǒng wǒ de zhí niàn
ủa xẻng nỉ nấng tủng ủa tơ chứ nen
Tôi nghĩ em có thể hiểu nỗi chấp niệm của tôi

 

可转眼你们抱在同一个屋檐
kě zhuǎn yǎn nǐ men bào zài tóng yī gè wū yán
khửa choản dẻn nỉ mân pao chai thúng i cưa u dén
Nhưng chớp mắt hai người đã ôm nhau dưới cùng một mái hiên

 

我以为我可以强忍眼泪就不伤悲
wǒ yǐ wéi wǒ kě yǐ qiáng rěn yǎn lèi jiù bù shāng bēi
ủa ỉ uấy ủa khửa ỉ tréng rẩn dẻn lây chiêu pu sang pây
Tôi ngỡ mình có thể kìm nén nước mắt để không đau lòng

 

我以为
wǒ yǐ wéi
ủa ỉ uấy
Tôi đã ngỡ rằng

 

能用感动替代他滞留的称谓
néng yòng gǎn dòng tì dài tā zhì liú de chēng wèi
nấng dung cản tung thi tai tha chư liếu tơ trâng uây
Có thể dùng cảm động để thay thế danh phận anh ta để lại

 

可事与愿违
kě shì yǔ yuàn wéi
khửa sư ủy doen uấy
Nhưng chuyện đời trái ngang

 

他把你提前消费你却在用力挽回
tā bǎ nǐ tí qián xiāo fèi nǐ què zài yòng lì wǎn huí
tha pả nỉ thí trén xeo phây nỉ truê chai dung li oản huấy
Anh ta tiêu xài tình cảm của em, em lại cố gắng vãn hồi

 

我只能沉默以对
wǒ zhǐ néng chén mò yǐ duì
ủa chử nấng trấn mua ỉ tuây
Tôi chỉ có thể im lặng đối mặt

 

我以为我可以保留几分退出结尾
wǒ yǐ wéi wǒ kě yǐ bǎo liú jǐ fēn tuì chū jié wěi
ủa ỉ uấy ủa khửa ỉ pảo liếu chỉ phân thuây tru chía uẩy
Tôi ngỡ mình có thể giữ lại chút tôn nghiêm khi rút lui

 

可最后
kě zuì hòu
khửa chuây hâu
Nhưng cuối cùng

 

就连说再见的资格我也不配
jiù lián shuō zài jiàn de zī gé wǒ yě bù pèi
chiêu lén sua chai chen tơ chư cứa ủa dể pu p'ây
Ngay cả tư cách nói lời tạm biệt tôi cũng không xứng

 

用我的卑微衬托着他的完美
yòng wǒ de bēi wēi chèn tuō zhe tā de wán měi
dung ủa tơ pây uây trân thua chưa tha tơ oán mẩy
Dùng sự hèn mọn của mình làm nền cho sự hoàn hảo của hắn

 

是我自以为输得狼狈
shì wǒ zì yǐ wéi shū dé láng bèi
sư ủa chư ỉ uấy su tứa láng pây
Là tôi tự cho rằng mình đã thua cuộc thảm hại

 

成为泛泛之辈
chéng wéi fàn fàn zhī bèi
trấng uấy phan phan chư pây
Trở thành kẻ chẳng là ai cả

 

是他让你急哭红了眼
shì tā ràng nǐ jí kū hóng le yǎn
sư tha rang nỉ chí khu húng lơ dẻn
Là hắn làm em khóc đỏ cả mắt vì vội vã

 

说他对你撒谎还善变
shuō tā duì nǐ sā huǎng hái shàn biàn
sua tha tuây nỉ xa hoảng hái san pen
Nói hắn dối trá và thay đổi thất thường

 

说你不想再为他去改变
shuō nǐ bù xiǎng zài wèi tā qù gǎi biàn
sua nỉ pu xẻng chai uây tha truy cải pen
Nói em không muốn vì hắn mà thay đổi nữa

 

不拖欠就现在说再见
bù tuō qiàn jiù xiàn zài shuō zài jiàn
pu thua tren chiêu xen chai sua chai chen
Không nợ nần gì nữa thì giờ hãy nói lời tạm biệt

 

我想你明白他对你亏欠
wǒ xiǎng nǐ míng bái tā duì nǐ kuī qiàn
ủa xẻng nỉ mính pái tha tuây nỉ khuây tren
Tôi nghĩ em hiểu hắn nợ em điều gì

 

我想你能懂我的执念
wǒ xiǎng nǐ néng dǒng wǒ de zhí niàn
ủa xẻng nỉ nấng tủng ủa tơ chứ nen
Tôi nghĩ em có thể hiểu nỗi chấp niệm của tôi

 

可转眼你们抱在同一个屋檐
kě zhuǎn yǎn nǐ men bào zài tóng yī gè wū yán
khửa choản dẻn nỉ mân pao chai thúng i cưa u dén
Nhưng chớp mắt hai người đã ôm nhau dưới cùng một mái hiên

 

我以为我可以强忍眼泪就不伤悲
wǒ yǐ wéi wǒ kě yǐ qiáng rěn yǎn lèi jiù bù shāng bēi
ủa ỉ uấy ủa khửa ỉ tréng rẩn dẻn lây chiêu pu sang pây
Tôi ngỡ mình có thể kìm nén nước mắt để không đau lòng

 

我以为
wǒ yǐ wéi
ủa ỉ uấy
Tôi đã ngỡ rằng

 

能用感动替代他滞留的称谓
néng yòng gǎn dòng tì dài tā zhì liú de chēng wèi
nấng dung cản tung thi tai tha chư liếu tơ trâng uây
Có thể dùng cảm động để thay thế danh phận anh ta để lại

 

可事与愿违
kě shì yǔ yuàn wéi
khửa sư ủy doen uấy
Nhưng chuyện đời trái ngang

 

他把你提前消费你却在用力挽回
tā bǎ nǐ tí qián xiāo fèi nǐ què zài yòng lì wǎn huí
tha pả nỉ thí trén xeo phây nỉ truê chai dung li oản huấy
Anh ta tiêu xài tình cảm của em, em lại cố gắng vãn hồi

 

我只能沉默以对
wǒ zhǐ néng chén mò yǐ duì
ủa chử nấng trấn mua ỉ tuây
Tôi chỉ có thể im lặng đối mặt

 

我以为我可以保留几分退出结尾
wǒ yǐ wéi wǒ kě yǐ bǎo liú jǐ fēn tuì chū jié wěi
ủa ỉ uấy ủa khửa ỉ pảo liếu chỉ phân thuây tru chía uẩy
Tôi ngỡ mình có thể giữ lại chút tôn nghiêm khi rút lui

 

可最后
kě zuì hòu
khửa chuây hâu
Nhưng cuối cùng

 

就连说再见的资格我也不配
jiù lián shuō zài jiàn de zī gé wǒ yě bù pèi
chiêu lén sua chai chen tơ chư cứa ủa dể pu p'ây
Ngay cả tư cách nói lời tạm biệt tôi cũng không xứng

 

用我的卑微衬托着他的完美
yòng wǒ de bēi wēi chèn tuō zhe tā de wán měi
dung ủa tơ pây uây trân thua chưa tha tơ oán mẩy
Dùng sự hèn mọn của mình làm nền cho sự hoàn hảo của hắn

 

是我自以为输得狼狈
shì wǒ zì yǐ wéi shū dé láng bèi
sư ủa chư ỉ uấy su tứa láng pây
Là tôi tự cho rằng mình đã thua cuộc thảm hại

 

成为泛泛之辈
chéng wéi fàn fàn zhī bèi
trấng uấy phan phan chư pây
Trở thành kẻ chẳng là ai cả

 

Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:

Từ vựng Phiên âm Ý nghĩa Ví dụ đặt câu
强忍 qiángrěn Cố nhịn, kìm nén
我只能强忍泪水。
Tôi chỉ có thể cố kìm nén nước mắt.
事与愿违 shìyǔyuànwéi Việc trái với ý muốn
计划总赶不上变化,事与愿违。
Kế hoạch không theo kịp thay đổi, mọi việc đều trái với ý muốn.
卑微 bēiwēi Hèn mọn, thấp kém
在爱情里不要让自己太卑微。
Trong tình yêu đừng để bản thân quá hèn mọn.
执念 zhíniàn Chấp niệm, cố chấp
放下心中的执念,才会快乐。
Buông bỏ chấp niệm trong lòng thì mới có thể hạnh phúc.
善变 shànbiàn Thay đổi thất thường
他的性格太善变了。
Tính cách của anh ta thật quá thất thường.

Xem thêm các ca khúc hay khác: