[Vietsub] Ai mà không lang thang (谁不是在流浪) - Đại Tráng (大壮)

20/07/2026

Bài hát là tiếng lòng của những người trẻ giữa dòng đời tấp nập, mang theo nỗi niềm hoài niệm về quá khứ và sự lạc lõng trên hành trình trưởng thành.

Bài hát tiếng Trung: Ai mà không lang thang (谁不是在流浪) - Đại Tráng

Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:

Bài hát 'Ai mà không lang thang' của Đại Tráng là một bản ballad đầy hoài niệm, chạm vào nỗi đau sâu kín của những con người hiện đại đang bôn ba giữa chốn phồn hoa. Hình ảnh 'chuyến tàu điện mười rưỡi' và 'cái bóng dưới chân' gợi lên sự cô đơn tột cùng trong một đô thị rộng lớn, nơi ai cũng vội vã che giấu cảm xúc thật sau lớp vỏ bọc bình thản. Ca khúc không chỉ là lời tự sự về những tháng ngày tuổi trẻ điên cuồng, về mối tình khắc cốt ghi tâm đã trở thành dĩ vãng, mà còn là sự chấp nhận buông bỏ những 'hành lý nặng nề' của quá khứ. Thông điệp cốt lõi nằm ở câu hỏi tu từ 'Ai mà chẳng đang lang thang?', như một sự đồng cảm, an ủi dành cho những tâm hồn đang chênh vênh giữa dòng đời. Đại Tráng truyền tải tâm trạng mệt mỏi nhưng vẫn cố chấp kiên cường, biến nỗi đau thành một phần tất yếu của quá trình trưởng thành. Bài hát nhắc nhở chúng ta rằng, dù thời gian không thể quay đầu và những tiếc nuối vẫn còn đó, thì việc tha thứ cho bản thân vì những sai lầm thuở nông nổi chính là cách tốt nhất để tiếp tục hành trình phía trước.

我望着脚下的影子
wǒ wàng zhe jiǎo xià de yǐng zi
ủa oang chưa chẻo xe tơ ỉnh chư
Tôi nhìn cái bóng dưới chân mình

 

像在流浪
xiàng zài liú làng
xeng chai liếu lang
Như đang lang thang

 

那川流不息的人们
nà chuān liú bù xī de rén men
na troan liếu pu xi tơ rấn mân
Những dòng người qua lại không ngừng

 

如此的匆忙
rú cǐ de cōng máng
rú trử tơ trung máng
Thật quá vội vàng

 

可能都已经习惯
kě néng dōu yǐ jīng xí guàn
khửa nấng tâu ỉ chinh xí quan
Có lẽ đều đã quen rồi

 

用力的把自己伪装
yòng lì de bǎ zì jǐ wěi zhuāng
dung li tơ pả chư chỉ uẩy choang
Gồng mình che giấu bản thân

 

一切那么自然不声不响
yī qiè nà me zì rán bù shēng bù xiǎng
i tria na mơ chư rán pu sâng pu xẻng
Mọi thứ thật tự nhiên, không một tiếng động

 

我坐上那十点半的地铁
wǒ zuò shàng nà shí diǎn bàn de dì tiě
ủa chua sang na sứ tẻn pan tơ ti thỉa
Tôi lên chuyến tàu điện mười rưỡi

 

心却空荡
xīn què kōng dàng
xin truê khung tang
Lòng lại trống rỗng

 

想起那一年的夏天
xiǎng qǐ nà yī nián de xià tiān
xẻng trỉ na i nén tơ xe then
Nhớ về mùa hè năm ấy

 

我去过的地方
wǒ qù guò de dì fāng
ủa truy cua tơ ti phang
Nơi tôi từng đi qua

 

回忆身边流失
huí yì shēn biān liú shī
huấy i sân pen liếu sư
Hồi ức trôi đi bên cạnh

 

弄丢了多少时光
nòng diū le duō shǎo shí guāng
nung tiêu lơ tua sảo sứ quang
Đã đánh mất biết bao thời gian

 

已经慢慢习惯了
yǐ jīng màn màn xí guàn le
ỉ chinh man man xí quan lơ
Đã dần dần quen rồi

 

也快放弃了抵抗
yě kuài fàng qì le dǐ kàng
dể khoai phang tri lơ tỉ khang
Cũng sắp buông xuôi kháng cự

 

原谅曾经的荒唐
yuán liàng céng jīng de huāng táng
doén leng trấng ching tơ hoang tháng
Tha thứ cho sự hoang đường đã qua

 

那放不下的倔强
nà fàng bù xià de jué jiàng
na phang pu xe tơ chuế cheng
Cái sự bướng bỉnh không thể buông bỏ

 

而沉重的行囊
ér chén zhòng de xíng náng
ớ trấn chung tơ xính náng
Và hành lý nặng nề

 

快要腐烂在这路上
kuài yào fǔ làn zài zhè lù shàng
khoai dao phủ lan chai chưa lu sang
Sắp mục nát trên con đường này

 

谁不是在流浪
shuí bú shì zài liú làng
suấy pu sư chai liếu lang
Ai mà chẳng đang lang thang

 

疲惫的快失去方向
pí bèi de kuài shī qù fāng xiàng
p'í pây tơ khoai sư truy phang xeng
Mệt mỏi đến mức sắp mất phương hướng

 

也曾细心的装扮
yě céng xì xīn de zhuāng bàn
dể trấng xi xin tơ choang pan
Cũng từng cẩn thận trang điểm

 

那抹不掉的坚强
nà mǒ bù diào de jiān qiáng
na mủa pu teo tơ chen tréng
Sự kiên cường không thể xóa nhòa

 

我坐上那十点半的地铁
wǒ zuò shàng nà shí diǎn bàn de dì tiě
ủa chua sang na sứ tẻn pan tơ ti thỉa
Tôi lên chuyến tàu điện mười rưỡi

 

心却空荡
xīn què kōng dàng
xin truê khung tang
Lòng lại trống rỗng

 

想起那一年的夏天
xiǎng qǐ nà yī nián de xià tiān
xẻng trỉ na i nén tơ xe then
Nhớ về mùa hè năm ấy

 

我去过的地方
wǒ qù guò de dì fāng
ủa truy cua tơ ti phang
Nơi tôi từng đi qua

 

回忆身边流失
huí yì shēn biān liú shī
huấy i sân pen liếu sư
Hồi ức trôi đi bên cạnh

 

弄丢了多少时光
nòng diū le duō shǎo shí guāng
nung tiêu lơ tua sảo sứ quang
Đã đánh mất biết bao thời gian

 

已经慢慢习惯了
yǐ jīng màn màn xí guàn le
ỉ chinh man man xí quan lơ
Đã dần dần quen rồi

 

也快放弃了抵抗
yě kuài fàng qì le dǐ kàng
dể khoai phang tri lơ tỉ khang
Cũng sắp buông xuôi kháng cự

 

原谅曾经的荒唐
yuán liàng céng jīng de huāng táng
doén leng trấng ching tơ hoang tháng
Tha thứ cho sự hoang đường đã qua

 

那放不下的倔强
nà fàng bù xià de jué jiàng
na phang pu xe tơ chuế cheng
Cái sự bướng bỉnh không thể buông bỏ

 

而沉重的行囊
ér chén zhòng de xíng náng
ớ trấn chung tơ xính náng
Và hành lý nặng nề

 

快要腐烂在这路上
kuài yào fǔ làn zài zhè lù shàng
khoai dao phủ lan chai chưa lu sang
Sắp mục nát trên con đường này

 

谁不是在流浪
shuí bú shì zài liú làng
suấy pu sư chai liếu lang
Ai mà chẳng đang lang thang

 

疲惫的快失去方向
pí bèi de kuài shī qù fāng xiàng
p'í pây tơ khoai sư truy phang xeng
Mệt mỏi đến mức sắp mất phương hướng

 

也曾细心的装扮
yě céng xì xīn de zhuāng bàn
dể trấng xi xin tơ choang pan
Cũng từng cẩn thận trang điểm

 

那抹不掉的坚强
nà mǒ bù diào de jiān qiáng
na mủa pu teo tơ chen tréng
Sự kiên cường không thể xóa nhòa

 

怀念曾经的疯狂
huái niàn céng jīng de fēng kuáng
hoái nen trấng ching tơ phâng khoáng
Hoài niệm sự điên cuồng thuở nào

 

那放不下的姑娘
nà fàng bù xià de gū niáng
na phang pu xe tơ cu néng
Cô gái không thể buông tay

 

有过多少次的伤
yǒu guò duō shǎo cì de shāng
dẩu cua tua sảo trư tơ sang
Đã từng chịu bao nhiêu tổn thương

 

再也回不去的时光
zài yě huí bù qù de shí guāng
chai dể huấy pu truy tơ sứ quang
Thời gian chẳng thể quay đầu

 

谁不是在流浪
shuí bú shì zài liú làng
suấy pu sư chai liếu lang
Ai mà chẳng đang lang thang

 

遗憾的彷徨在路上
yí hàn de páng huáng zài lù shàng
í han tơ phảng hoáng chai lu sang
Lưu luyến bàng hoàng trên đường đời

 

无法挽留的走吧
wú fǎ wǎn liú de zǒu ba
ú phả oản liếu tơ chẩu pa
Không thể níu kéo, hãy cứ đi thôi

 

已是曾经的过往
yǐ shì céng jīng de guò wǎng
ỉ sư trấng ching tơ cua oảng
Đã là quá khứ đã qua

 

原谅曾经的荒唐
yuán liàng céng jīng de huāng táng
doén leng trấng ching tơ hoang tháng
Tha thứ cho sự hoang đường đã qua

 

那放不下的倔强
nà fàng bù xià de jué jiàng
na phang pu xe tơ chuế cheng
Cái sự bướng bỉnh không thể buông bỏ

 

而沉重的行囊
ér chén zhòng de xíng náng
ớ trấn chung tơ xính náng
Và hành lý nặng nề

 

快要腐烂在这路上
kuài yào fǔ làn zài zhè lù shàng
khoai dao phủ lan chai chưa lu sang
Sắp mục nát trên con đường này

 

谁不是在流浪
shuí bú shì zài liú làng
suấy pu sư chai liếu lang
Ai mà chẳng đang lang thang

 

疲惫的快失去方向
pí bèi de kuài shī qù fāng xiàng
p'í pây tơ khoai sư truy phang xeng
Mệt mỏi đến mức sắp mất phương hướng

 

也曾细心的装扮
yě céng xì xīn de zhuāng bàn
dể trấng xi xin tơ choang pan
Cũng từng cẩn thận trang điểm

 

那抹不掉的坚强
nà mǒ bù diào de jiān qiáng
na mủa pu teo tơ chen tréng
Sự kiên cường không thể xóa nhòa

 

怀念曾经的疯狂
huái niàn céng jīng de fēng kuáng
hoái nen trấng ching tơ phâng khoáng
Hoài niệm sự điên cuồng thuở nào

 

那放不下的姑娘
nà fàng bù xià de gū niáng
na phang pu xe tơ cu néng
Cô gái không thể buông tay

 

有过多少次的伤
yǒu guò duō shǎo cì de shāng
dẩu cua tua sảo trư tơ sang
Đã từng chịu bao nhiêu tổn thương

 

再也回不去的时光
zài yě huí bù qù de shí guāng
chai dể huấy pu truy tơ sứ quang
Thời gian chẳng thể quay đầu

 

谁不是在流浪
shuí bú shì zài liú làng
suấy pu sư chai liếu lang
Ai mà chẳng đang lang thang

 

遗憾的彷徨在路上
yí hàn de páng huáng zài lù shàng
í han tơ phảng hoáng chai lu sang
Lưu luyến bàng hoàng trên đường đời

 

无法挽留的走吧
wú fǎ wǎn liú de zǒu ba
ú phả oản liếu tơ chẩu pa
Không thể níu kéo, hãy cứ đi thôi

 

已是曾经的过往
yǐ shì céng jīng de guò wǎng
ỉ sư trấng ching tơ cua oảng
Đã là quá khứ đã qua

 

无法挽留的走吧
wú fǎ wǎn liú de zǒu ba
ú phả oản liếu tơ chẩu pa
Không thể níu kéo, hãy cứ đi thôi

 

已是曾经的过往
yǐ shì céng jīng de guò wǎng
ỉ sư trấng ching tơ cua oảng
Đã là quá khứ đã qua

 

Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:

Từ vựng Phiên âm Ý nghĩa Ví dụ đặt câu
流浪 liúlàng Lang thang, phiêu bạt
我不想一生都在这里流浪。
Tôi không muốn cả đời cứ lang thang ở đây.
伪装 wěizhuāng Ngụy trang, che giấu
我们要学会撕掉虚伪的伪装。
Chúng ta cần học cách gỡ bỏ lớp mặt nạ ngụy trang giả tạo.
荒唐 huāngtáng Hoang đường, ngớ ngẩn
那是一段多么荒唐的岁月啊。
Đó là một quãng thời gian hoang đường biết bao.
倔强 juéjiàng Bướng bỉnh, quật cường
他性格非常倔强,从不轻易认输。
Tính cách anh ấy rất bướng bỉnh, không bao giờ chịu thua dễ dàng.
彷徨 pánghuáng Bàng hoàng, do dự, lo âu
面对未来,他感到有些彷徨。
Đối mặt với tương lai, anh ấy cảm thấy hơi bàng hoàng lo âu.

Xem thêm các ca khúc hay khác: