Bài hát: Sinh Ra Là Nữ (生而为女) - Tô Tô Vân

10/07/2026

Bài hát Sinh Ra Là Nữ do Tô Tô Vân thể hiện là tiếng khóc ai oán, tố cáo định kiến trọng nam khinh nữ tàn nhẫn thời phong kiến xưa.

Bài hát tiếng Trung: Sinh Ra Là Nữ (生而为女) - Tô Tô Vân

Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:

Ca khúc "Sinh Ra Là Nữ" (生而为女) của Tô Tô Vân là tiếng khóc ai oán, tố cáo sâu sắc những định kiến trọng nam khinh nữ tàn nhẫn trong xã hội phong kiến xưa. Bằng hình ảnh sách giáo khoa bị đốt, tục bó chân tàn độc giam cầm người phụ nữ trong dinh thự, việc bị đổi tên thành "Chiêu Đệ" (mong gọi em trai) và áp lực sinh con trai nối dõi tông đường, bài hát khắc họa bi kịch cuộc đời của người phụ nữ chịu nhiều bất công. Ca khúc mang thông điệp ý nghĩa giải phóng người phụ nữ khỏi xiềng xích thế tục.

手上的绣针穿透世俗的枷锁
shǒu shàng de xiù zhēn chuān tòu shì sú de jiā suǒ
sẩu sang tơ xiêu chân troan thâu sư xú tơ che xủa
Kim thêu trên tay xuyên gông cùm thế tục

 

那桌上摆放的课本被丢进灶火
nà zhuō shàng bǎi fàng de kè běn bèi diū jìn zào huǒ
na chua sang pải phang tơ khưa pẩn pây tiêu chin chao hủa
Sách giáo khoa trên bàn bị ném vào lửa bếp

 

她憧憬能进过学堂却披上盖头
tā chōng jǐng néng jìn guò xué táng què pī shàng gài tou
tha trung chỉnh nấng chin cua xuế tháng truê p'i sang cai thấu
Cô mong vào trường nhưng lại khoác khăn trùm đầu

 

来的只有一只婚书她从未见过
lái de zhǐ yǒu yī zhī hūn shū tā cóng wèi jiàn guò
lái tơ chử dẩu i chử huân su tha trúng uây chen cua
Đến chỉ có hôn ước cô chưa từng thấy

 

阿妈说弟弟要上学
ā mā shuō dì di yào shàng xué
a ma sua ti ti dao sang xuế
Mẹ nói em trai phải đi học

 

阿爸说换点彩礼钱
ā bà shuō huàn diǎn cǎi lǐ qián
a ba sua hoan tẻn trải lỉ trén
Cha nói đổi lấy chút tiền sính lễ

 

用血和泪揉成的嫁衣是锁链
yòng xuè hé lèi róu chéng de jià yī shì suǒ liàn
dung xỉa hứa lây rấu trấng tơ che i sư xủa len
Áo cưới nhào từ máu và lệ là xiềng xích

 

想看村子外的世界
xiǎng kàn cūn zi wài de shì jiè
xẻng khan truân chư oai tơ sư chia
Muốn nhìn thế giới ngoài làng

 

假如我眼睛能看见
jiǎ rú wǒ yǎn jīng néng kàn jiàn
chẻ rú ủa dẻn chinh nấng khan chen
Nếu mắt tôi có thể thấy

 

可这双裹着的小脚
kě zhè shuāng guǒ zhe de xiǎo jiǎo
khửa chưa soang của chưa tơ xẻo chẻo
Nhưng đôi chân bó này

 

也让我走不出这宅院
yě ràng wǒ zǒu bù chū zhè zhái yuàn
dể rang ủa chẩu pu tru chưa chái doen
Cũng khiến tôi không bước ra khỏi trạch viện này

 

吉时到
jí shí dào
chí sứ tao
Giờ lành đến

 

她拘于囚笼里改名换作招弟
tā jū yú qiú lóng lǐ gǎi míng huàn zuò zhāo dì
tha chuy úy triếu lúng lỉ cải mính hoan chua chao ti
Cô bị giam trong lồng, đổi tên Chiêu Đệ

 

孩子生个不停只盼他的到来
hái zi shēng gè bù tíng zhǐ pàn tā de dào lái
hái chư sâng cưa pu thính chử p'an tha tơ tao lái
Con cái sinh không ngừng, chỉ mong con trai đến

 

那年瓜熟落地哭啼一声怎么生的还是女
nà nián guā shú luò dì kū tí yī shēng zěn me shēng de hái shì nǚ
na nén qua sú lua ti khu thí i sâng chẩn mơ sâng tơ hái sư nủy
Năm đó dưa chín rụng, tiếng khóc: sao vẫn là con gái?

 

她们跪求观音拜了天拜了地
tā men guì qiú guān yīn bài le tiān bài le dì
tha mân quây triếu quan in pai lơ then pai lơ tơ
Họ quỳ cầu Quan Âm, bái trời bái đất

 

香火无法延续是你惹了神明
xiāng huǒ wú fǎ yán xù shì nǐ rě le shén míng
xeng hủa ú phả dén xuy sư nỉ rửa lơ sấn mính
Hương hỏa không tiếp nối, là ngươi chọc thần linh

 

怪她生而为女怪她有多晦气赔钱的东西
guài tā shēng ér wèi nǚ guài tā yǒu duō huì qì péi qián de dōng xī
quai tha sâng ớ uây nủy quai tha dẩu tua huây tri p'ấy trén tơ tung xi
Trách cô sinh là con gái, trách cô thật xui xẻo, đồ mất tiền

 

阿妈说弟弟要上学
ā mā shuō dì di yào shàng xué
a ma sua ti ti dao sang xuế
Mẹ nói em trai phải đi học

 

阿爸说换点彩礼钱
ā bà shuō huàn diǎn cǎi lǐ qián
a ba sua hoan tẻn trải lỉ trén
Cha nói đổi lấy chút tiền sính lễ

 

用血和泪揉成的嫁衣是锁链
yòng xuè hé lèi róu chéng de jià yī shì suǒ liàn
dung xỉa hứa lây rấu trấng tơ che i sư xủa len
Áo cưới nhào từ máu và lệ là xiềng xích

 

想看村子外的世界
xiǎng kàn cūn zi wài de shì jiè
xẻng khan truân chư oai tơ sư chia
Muốn nhìn thế giới ngoài làng

 

假如我眼睛能看见
jiǎ rú wǒ yǎn jīng néng kàn jiàn
chẻ rú ủa dẻn chinh nấng khan chen
Nếu mắt tôi có thể thấy

 

可这双裹着的小脚
kě zhè shuāng guǒ zhe de xiǎo jiǎo
khửa chưa soang của chưa tơ xẻo chẻo
Nhưng đôi chân bó này

 

也让我走不出这宅院
yě ràng wǒ zǒu bù chū zhè zhái yuàn
dể rang ủa chẩu pu tru chưa chái doen
Cũng khiến tôi không bước ra khỏi trạch viện này

 

吉时到
jí shí dào
chí sứ tao
Giờ lành đến

 

她拘于囚笼里改名换作招弟
tā jū yú qiú lóng lǐ gǎi míng huàn zuò zhāo dì
tha chuy úy triếu lúng lỉ cải mính hoan chua chao ti
Cô bị giam trong lồng, đổi tên Chiêu Đệ

 

孩子生个不停只盼他的到来
hái zi shēng gè bù tíng zhǐ pàn tā de dào lái
hái chư sâng cưa pu thính chử p'an tha tơ tao lái
Con cái sinh không ngừng, chỉ mong con trai đến

 

那年瓜熟落地哭啼一声怎么生的还是女
nà nián guā shú luò dì kū tí yī shēng zěn me shēng de hái shì nǚ
na nén qua sú lua ti khu thí i sâng chẩn mơ sâng tơ hái sư nủy
Năm đó dưa chín rụng, tiếng khóc: sao vẫn là con gái?

 

她们跪求观音拜了天拜了地
tā men guì qiú guān yīn bài le tiān bài le dì
tha mân quây triếu quan in pai lơ then pai lơ tơ
Họ quỳ cầu Quan Âm, bái trời bái đất

 

香火无法延续是你惹了神明
xiāng huǒ wú fǎ yán xù shì nǐ rě le shén míng
xeng hủa ú phả dén xuy sư nỉ rửa lơ sấn mính
Hương hỏa không tiếp nối, là ngươi chọc thần linh

 

怪她生而为女怪她有多晦气赔钱的东西
guài tā shēng ér wèi nǚ guài tā yǒu duō huì qì péi qián de dōng xī
quai tha sâng ớ uây nủy quai tha dẩu tua huây tri p'ấy trén tơ tung xi
Trách cô sinh là con gái, trách cô thật xui xẻo, đồ mất tiền

 

她拘于囚笼里改名换作招弟
tā jū yú qiú lóng lǐ gǎi míng huàn zuò zhāo dì
tha chuy úy triếu lúng lỉ cải mính hoan chua chao ti
Cô bị giam trong lồng, đổi tên Chiêu Đệ

 

孩子生个不停只盼他的到来
hái zi shēng gè bù tíng zhǐ pàn tā de dào lái
hái chư sâng cưa pu thính chử p'an tha tơ tao lái
Con cái sinh không ngừng, chỉ mong con trai đến

 

那年瓜熟落地哭啼一声怎么生的还是女
nà nián guā shú luò dì kū tí yī shēng zěn me shēng de hái shì nǚ
na nén qua sú lua ti khu thí i sâng chẩn mơ sâng tơ hái sư nủy
Năm đó dưa chín rụng, tiếng khóc: sao vẫn là con gái?

 

她们跪求观音拜了天拜了地
tā men guì qiú guān yīn bài le tiān bài le dì
tha mân quây triếu quan in pai lơ then pai lơ tơ
Họ quỳ cầu Quan Âm, bái trời bái đất

 

香火无法延续是你惹了神明
xiāng huǒ wú fǎ yán xù shì nǐ rě le shén míng
xeng hủa ú phả dén xuy sư nỉ rửa lơ sấn mính
Hương hỏa không tiếp nối, là ngươi chọc thần linh

 

怪她生而为女怪她有多晦气赔钱的东西
guài tā shēng ér wèi nǚ guài tā yǒu duō huì qì péi qián de dōng xī
quai tha sâng ớ uây nủy quai tha dẩu tua huây tri p'ấy trén tơ tung xi
Trách cô sinh là con gái, trách cô thật xui xẻo, đồ mất tiền

 

Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:

Từ vựng Phiên âm Ý nghĩa Ví dụ đặt câu
枷锁 jiā suǒ Xiềng xích, gông cùm trói buộc định kiến
挣脱封建思想的枷锁。
Rũ bỏ đi xiềng xích gông cùm của tư tưởng phong kiến.
憧憬 chōng jǐng Mong ước hướng tới điều tốt đẹp
少年对未来充满了美好的憧憬。
Người thiếu niên tràn đầy những ước vọng tốt đẹp về tương lai.
彩礼 cǎi lǐ Sính lễ cưới hỏi
天价彩礼让很多年轻人结不起婚。
Tiền sính lễ cưới trên trời khiến nhiều người trẻ chẳng thể kết hôn nổi.
囚笼 qiú lóng Chiếc lồng giam cầm, tù túng
金丝雀关在囚笼里,失去了自由。
Chú chim hoàng yến bị nhốt trong chiếc lồng giam cầm, đánh mất sự tự do.
延续 yán xù Tiếp nối, kéo dài, nối dõi tông đường
生命的延续需要爱心和关怀。
Sự tiếp nối của sinh mệnh cần tình yêu thương và sự quan tâm.

Xem thêm các ca khúc hay khác: