Bài hát: Sinh Ra Là Nữ (生而为女) - Tô Tô Vân
Bài hát Sinh Ra Là Nữ do Tô Tô Vân thể hiện là tiếng khóc ai oán, tố cáo định kiến trọng nam khinh nữ tàn nhẫn thời phong kiến xưa.
Bài hát tiếng Trung: Sinh Ra Là Nữ (生而为女) - Tô Tô Vân
手上的绣针穿透世俗的枷锁
shǒu shàng de xiù zhēn chuān tòu shì sú de jiā suǒ
sẩu sang tơ xiêu chân troan thâu sư xú tơ che xủa
Kim thêu trên tay xuyên gông cùm thế tục
那桌上摆放的课本被丢进灶火
nà zhuō shàng bǎi fàng de kè běn bèi diū jìn zào huǒ
na chua sang pải phang tơ khưa pẩn pây tiêu chin chao hủa
Sách giáo khoa trên bàn bị ném vào lửa bếp
她憧憬能进过学堂却披上盖头
tā chōng jǐng néng jìn guò xué táng què pī shàng gài tou
tha trung chỉnh nấng chin cua xuế tháng truê p'i sang cai thấu
Cô mong vào trường nhưng lại khoác khăn trùm đầu
来的只有一只婚书她从未见过
lái de zhǐ yǒu yī zhī hūn shū tā cóng wèi jiàn guò
lái tơ chử dẩu i chử huân su tha trúng uây chen cua
Đến chỉ có hôn ước cô chưa từng thấy
阿妈说弟弟要上学
ā mā shuō dì di yào shàng xué
a ma sua ti ti dao sang xuế
Mẹ nói em trai phải đi học
阿爸说换点彩礼钱
ā bà shuō huàn diǎn cǎi lǐ qián
a ba sua hoan tẻn trải lỉ trén
Cha nói đổi lấy chút tiền sính lễ
用血和泪揉成的嫁衣是锁链
yòng xuè hé lèi róu chéng de jià yī shì suǒ liàn
dung xỉa hứa lây rấu trấng tơ che i sư xủa len
Áo cưới nhào từ máu và lệ là xiềng xích
想看村子外的世界
xiǎng kàn cūn zi wài de shì jiè
xẻng khan truân chư oai tơ sư chia
Muốn nhìn thế giới ngoài làng
假如我眼睛能看见
jiǎ rú wǒ yǎn jīng néng kàn jiàn
chẻ rú ủa dẻn chinh nấng khan chen
Nếu mắt tôi có thể thấy
可这双裹着的小脚
kě zhè shuāng guǒ zhe de xiǎo jiǎo
khửa chưa soang của chưa tơ xẻo chẻo
Nhưng đôi chân bó này
也让我走不出这宅院
yě ràng wǒ zǒu bù chū zhè zhái yuàn
dể rang ủa chẩu pu tru chưa chái doen
Cũng khiến tôi không bước ra khỏi trạch viện này
吉时到
jí shí dào
chí sứ tao
Giờ lành đến
她拘于囚笼里改名换作招弟
tā jū yú qiú lóng lǐ gǎi míng huàn zuò zhāo dì
tha chuy úy triếu lúng lỉ cải mính hoan chua chao ti
Cô bị giam trong lồng, đổi tên Chiêu Đệ
孩子生个不停只盼他的到来
hái zi shēng gè bù tíng zhǐ pàn tā de dào lái
hái chư sâng cưa pu thính chử p'an tha tơ tao lái
Con cái sinh không ngừng, chỉ mong con trai đến
那年瓜熟落地哭啼一声怎么生的还是女
nà nián guā shú luò dì kū tí yī shēng zěn me shēng de hái shì nǚ
na nén qua sú lua ti khu thí i sâng chẩn mơ sâng tơ hái sư nủy
Năm đó dưa chín rụng, tiếng khóc: sao vẫn là con gái?
她们跪求观音拜了天拜了地
tā men guì qiú guān yīn bài le tiān bài le dì
tha mân quây triếu quan in pai lơ then pai lơ tơ
Họ quỳ cầu Quan Âm, bái trời bái đất
香火无法延续是你惹了神明
xiāng huǒ wú fǎ yán xù shì nǐ rě le shén míng
xeng hủa ú phả dén xuy sư nỉ rửa lơ sấn mính
Hương hỏa không tiếp nối, là ngươi chọc thần linh
怪她生而为女怪她有多晦气赔钱的东西
guài tā shēng ér wèi nǚ guài tā yǒu duō huì qì péi qián de dōng xī
quai tha sâng ớ uây nủy quai tha dẩu tua huây tri p'ấy trén tơ tung xi
Trách cô sinh là con gái, trách cô thật xui xẻo, đồ mất tiền
阿妈说弟弟要上学
ā mā shuō dì di yào shàng xué
a ma sua ti ti dao sang xuế
Mẹ nói em trai phải đi học
阿爸说换点彩礼钱
ā bà shuō huàn diǎn cǎi lǐ qián
a ba sua hoan tẻn trải lỉ trén
Cha nói đổi lấy chút tiền sính lễ
用血和泪揉成的嫁衣是锁链
yòng xuè hé lèi róu chéng de jià yī shì suǒ liàn
dung xỉa hứa lây rấu trấng tơ che i sư xủa len
Áo cưới nhào từ máu và lệ là xiềng xích
想看村子外的世界
xiǎng kàn cūn zi wài de shì jiè
xẻng khan truân chư oai tơ sư chia
Muốn nhìn thế giới ngoài làng
假如我眼睛能看见
jiǎ rú wǒ yǎn jīng néng kàn jiàn
chẻ rú ủa dẻn chinh nấng khan chen
Nếu mắt tôi có thể thấy
可这双裹着的小脚
kě zhè shuāng guǒ zhe de xiǎo jiǎo
khửa chưa soang của chưa tơ xẻo chẻo
Nhưng đôi chân bó này
也让我走不出这宅院
yě ràng wǒ zǒu bù chū zhè zhái yuàn
dể rang ủa chẩu pu tru chưa chái doen
Cũng khiến tôi không bước ra khỏi trạch viện này
吉时到
jí shí dào
chí sứ tao
Giờ lành đến
她拘于囚笼里改名换作招弟
tā jū yú qiú lóng lǐ gǎi míng huàn zuò zhāo dì
tha chuy úy triếu lúng lỉ cải mính hoan chua chao ti
Cô bị giam trong lồng, đổi tên Chiêu Đệ
孩子生个不停只盼他的到来
hái zi shēng gè bù tíng zhǐ pàn tā de dào lái
hái chư sâng cưa pu thính chử p'an tha tơ tao lái
Con cái sinh không ngừng, chỉ mong con trai đến
那年瓜熟落地哭啼一声怎么生的还是女
nà nián guā shú luò dì kū tí yī shēng zěn me shēng de hái shì nǚ
na nén qua sú lua ti khu thí i sâng chẩn mơ sâng tơ hái sư nủy
Năm đó dưa chín rụng, tiếng khóc: sao vẫn là con gái?
她们跪求观音拜了天拜了地
tā men guì qiú guān yīn bài le tiān bài le dì
tha mân quây triếu quan in pai lơ then pai lơ tơ
Họ quỳ cầu Quan Âm, bái trời bái đất
香火无法延续是你惹了神明
xiāng huǒ wú fǎ yán xù shì nǐ rě le shén míng
xeng hủa ú phả dén xuy sư nỉ rửa lơ sấn mính
Hương hỏa không tiếp nối, là ngươi chọc thần linh
怪她生而为女怪她有多晦气赔钱的东西
guài tā shēng ér wèi nǚ guài tā yǒu duō huì qì péi qián de dōng xī
quai tha sâng ớ uây nủy quai tha dẩu tua huây tri p'ấy trén tơ tung xi
Trách cô sinh là con gái, trách cô thật xui xẻo, đồ mất tiền
她拘于囚笼里改名换作招弟
tā jū yú qiú lóng lǐ gǎi míng huàn zuò zhāo dì
tha chuy úy triếu lúng lỉ cải mính hoan chua chao ti
Cô bị giam trong lồng, đổi tên Chiêu Đệ
孩子生个不停只盼他的到来
hái zi shēng gè bù tíng zhǐ pàn tā de dào lái
hái chư sâng cưa pu thính chử p'an tha tơ tao lái
Con cái sinh không ngừng, chỉ mong con trai đến
那年瓜熟落地哭啼一声怎么生的还是女
nà nián guā shú luò dì kū tí yī shēng zěn me shēng de hái shì nǚ
na nén qua sú lua ti khu thí i sâng chẩn mơ sâng tơ hái sư nủy
Năm đó dưa chín rụng, tiếng khóc: sao vẫn là con gái?
她们跪求观音拜了天拜了地
tā men guì qiú guān yīn bài le tiān bài le dì
tha mân quây triếu quan in pai lơ then pai lơ tơ
Họ quỳ cầu Quan Âm, bái trời bái đất
香火无法延续是你惹了神明
xiāng huǒ wú fǎ yán xù shì nǐ rě le shén míng
xeng hủa ú phả dén xuy sư nỉ rửa lơ sấn mính
Hương hỏa không tiếp nối, là ngươi chọc thần linh
怪她生而为女怪她有多晦气赔钱的东西
guài tā shēng ér wèi nǚ guài tā yǒu duō huì qì péi qián de dōng xī
quai tha sâng ớ uây nủy quai tha dẩu tua huây tri p'ấy trén tơ tung xi
Trách cô sinh là con gái, trách cô thật xui xẻo, đồ mất tiền
Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:
| Từ vựng | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ đặt câu |
|---|---|---|---|
| 枷锁 | jiā suǒ | Xiềng xích, gông cùm trói buộc định kiến |
挣脱封建思想的枷锁。
Rũ bỏ đi xiềng xích gông cùm của tư tưởng phong kiến.
|
| 憧憬 | chōng jǐng | Mong ước hướng tới điều tốt đẹp |
少年对未来充满了美好的憧憬。
Người thiếu niên tràn đầy những ước vọng tốt đẹp về tương lai.
|
| 彩礼 | cǎi lǐ | Sính lễ cưới hỏi |
天价彩礼让很多年轻人结不起婚。
Tiền sính lễ cưới trên trời khiến nhiều người trẻ chẳng thể kết hôn nổi.
|
| 囚笼 | qiú lóng | Chiếc lồng giam cầm, tù túng |
金丝雀关在囚笼里,失去了自由。
Chú chim hoàng yến bị nhốt trong chiếc lồng giam cầm, đánh mất sự tự do.
|
| 延续 | yán xù | Tiếp nối, kéo dài, nối dõi tông đường |
生命的延续需要爱心和关怀。
Sự tiếp nối của sinh mệnh cần tình yêu thương và sự quan tâm.
|
Xem thêm các ca khúc hay khác:
- Lời bài hát và bản dịch: Mất Ngủ (失眠) - Vãn Nguyệt Moon
- Lời bài hát và bản dịch: [Vietsub] Sau khi anh đi (我走后) - Tiểu Mễ (Miêu Nhi bản)
- Lời bài hát và bản dịch: Yêu Anh Thì Đi Theo Anh (爱我就跟我走) - Triệt Minh
- Khám phá thêm hàng trăm bài hát dịch nghĩa tại chuyên mục: Nhạc Trẻ Trung Quốc
Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:
Ca khúc "Sinh Ra Là Nữ" (生而为女) của Tô Tô Vân là tiếng khóc ai oán, tố cáo sâu sắc những định kiến trọng nam khinh nữ tàn nhẫn trong xã hội phong kiến xưa. Bằng hình ảnh sách giáo khoa bị đốt, tục bó chân tàn độc giam cầm người phụ nữ trong dinh thự, việc bị đổi tên thành "Chiêu Đệ" (mong gọi em trai) và áp lực sinh con trai nối dõi tông đường, bài hát khắc họa bi kịch cuộc đời của người phụ nữ chịu nhiều bất công. Ca khúc mang thông điệp ý nghĩa giải phóng người phụ nữ khỏi xiềng xích thế tục.