[Vietsub] Thế Nào Là Tiêu Dao - Vương Đồng Học Able | 什么是逍遥 - 王同学Able
Bài hát khắc họa hình ảnh một lãng khách giữa thế sự xoay vần, dùng tâm thế hào sảng để định nghĩa sự tự do, tự tại nơi chốn giang hồ.
Bài hát tiếng Trung: Thế Nào Là Tiêu Dao (什么是逍遥) - Vương Đồng Học Able
天荒地老
tiān huāng dì lǎo
then hoang ti lảo
Thiên hoang địa lão
腐朽的陈词滥调
fǔ xiǔ de chén cí làn diào
phủ xiểu tơ trấn trứ lan teo
Những lời cũ rích mục nát
天涯海角
tiān yá hǎi jiǎo
then dá hải chẻo
Chân trời góc bể
多得是纷纷扰扰
duō dé shì fēn fēn rǎo rǎo
tua tứa sư phân phân rảo rảo
Đầy rẫy những rối ren
江山多娇
jiāng shān duō jiāo
cheng san tua cheo
Non sông gấm vóc
引无数英雄折腰
yǐn wú shù yīng xióng zhé yāo
ỉn ú su ing xiúng chứa dao
Dẫn vô số anh hùng cúi đầu
大浪淘淘
dà làng táo táo
ta lang tháo tháo
Sóng lớn cuồn cuộn
行侠仗义问天高
xíng xiá zhàng yì wèn tiān gāo
xính xé chang i uân then cao
Hành hiệp trượng nghĩa hỏi trời cao
风雨飘摇
fēng yǔ piāo yáo
phâng ủy p'eo dáo
Gió mưa lay động
江湖的恩怨难消
jiāng hú de ēn yuàn nán xiāo
cheng hú tơ ân doen nán xeo
Oán hận giang hồ khó tan
桃之夭夭
táo zhī yāo yāo
tháo chư dao dao
Đào hoa tươi thắm
花前月下任逍遥
huā qián yuè xià rèn xiāo yáo
hoa tren duê xe rân xeo dáo
Dưới trăng tùy ý tiêu dao
海阔天高
hǎi kuò tiān gāo
hải khua then cao
Biển rộng trời cao
欲逢知己千杯少
yù féng zhī jǐ qiān bēi shǎo
uy phấng chư chỉ tren pây sảo
Gặp tri kỷ nghìn chén chưa đủ
铁胆忠心
tiě dǎn zhōng xīn
thỉa tản chung xin
Lòng trung sắt đá
九霄旗风中萧萧
jiǔ xiāo qí fēng zhōng xiāo xiāo
chiểu xeo trí phâng chung xeo xeo
Cờ chín tầng mây phấp phới trong gió
风雨飘摇
fēng yǔ piāo yáo
phâng ủy p'eo dáo
Gió mưa lay động
江湖的恩怨难消
jiāng hú de ēn yuàn nán xiāo
cheng hú tơ ân doen nán xeo
Oán hận giang hồ khó tan
有仇必报
yǒu chóu bì bào
dẩu trấu pi pao
Có thù ắt báo
是是非非逃不了
shì shì fēi fēi táo bù liǎo
sư sư phây phây tháo pu lẻo
Đúng sai không thể trốn tránh
肝胆相照
gān dǎn xiāng zhào
can tản xeng chao
Gan ruột tỏ tường
剑出鞘遇招拆招
jiàn chū qiào yù zhāo chāi zhāo
chen tru treo uy chao trai chao
Kiếm tuốt vỏ gặp chiêu hóa giải
若大江湖
ruò dà jiāng hú
rua ta cheng hú
Giang hồ rộng lớn
唯有我独领风骚
wéi yǒu wǒ dú lǐng fēng sāo
uẩy dẩu ủa tú lỉnh phâng xao
Chỉ có mình ta độc chiếm phong lưu
天荒地老
tiān huāng dì lǎo
then hoang ti lảo
Thiên hoang địa lão
腐朽的陈词滥调
fǔ xiǔ de chén cí làn diào
phủ xiểu tơ trấn trứ lan teo
Những lời cũ rích mục nát
天涯海角
tiān yá hǎi jiǎo
then dá hải chẻo
Chân trời góc bể
多得是纷纷扰扰
duō dé shì fēn fēn rǎo rǎo
tua tứa sư phân phân rảo rảo
Đầy rẫy những rối ren
江山多娇
jiāng shān duō jiāo
cheng san tua cheo
Non sông gấm vóc
引无数英雄折腰
yǐn wú shù yīng xióng zhé yāo
ỉn ú su ing xiúng chứa dao
Dẫn vô số anh hùng cúi đầu
大浪淘淘
dà làng táo táo
ta lang tháo tháo
Sóng lớn cuồn cuộn
行侠仗义问天高
xíng xiá zhàng yì wèn tiān gāo
xính xé chang i uân then cao
Hành hiệp trượng nghĩa hỏi trời cao
风雨飘摇
fēng yǔ piāo yáo
phâng ủy p'eo dáo
Gió mưa lay động
江湖的恩怨难消
jiāng hú de ēn yuàn nán xiāo
cheng hú tơ ân doen nán xeo
Oán hận giang hồ khó tan
桃之夭夭
táo zhī yāo yāo
tháo chư dao dao
Đào hoa tươi thắm
花前月下任逍遥
huā qián yuè xià rèn xiāo yáo
hoa tren duê xe rân xeo dáo
Dưới trăng tùy ý tiêu dao
海阔天高
hǎi kuò tiān gāo
hải khua then cao
Biển rộng trời cao
欲逢知己千杯少
yù féng zhī jǐ qiān bēi shǎo
uy phấng chư chỉ tren pây sảo
Gặp tri kỷ nghìn chén chưa đủ
铁胆忠心
tiě dǎn zhōng xīn
thỉa tản chung xin
Lòng trung sắt đá
九霄旗风中萧萧
jiǔ xiāo qí fēng zhōng xiāo xiāo
chiểu xeo trí phâng chung xeo xeo
Cờ chín tầng mây phấp phới trong gió
风雨飘摇
fēng yǔ piāo yáo
phâng ủy p'eo dáo
Gió mưa lay động
江湖的恩怨难消
jiāng hú de ēn yuàn nán xiāo
cheng hú tơ ân doen nán xeo
Oán hận giang hồ khó tan
有仇必报
yǒu chóu bì bào
dẩu trấu pi pao
Có thù ắt báo
是是非非逃不了
shì shì fēi fēi táo bù liǎo
sư sư phây phây tháo pu lẻo
Đúng sai không thể trốn tránh
肝胆相照
gān dǎn xiāng zhào
can tản xeng chao
Gan ruột tỏ tường
剑出鞘遇招拆招
jiàn chū qiào yù zhāo chāi zhāo
chen tru treo uy chao trai chao
Kiếm tuốt vỏ gặp chiêu hóa giải
若大江湖
ruò dà jiāng hú
rua ta cheng hú
Giang hồ rộng lớn
唯有我独领风骚
wéi yǒu wǒ dú lǐng fēng sāo
uẩy dẩu ủa tú lỉnh phâng xao
Chỉ có mình ta độc chiếm phong lưu
Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:
| Từ vựng | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ đặt câu |
|---|---|---|---|
| 逍遥 | xiāo yáo | Tiêu dao, tự tại |
希望你能活得逍遥自在。
Hy vọng bạn có thể sống một cách tiêu dao tự tại.
|
| 折腰 | zhé yāo | Cúi đầu, khom lưng |
江山如此多娇,引无数英雄竞折腰。
Non sông gấm vóc dường ấy, khiến biết bao anh hùng phải cúi đầu.
|
| 肝胆相照 | gān dǎn xiāng zhào | Tận tâm tận tình, chân thành với nhau |
他们是肝胆相照的好兄弟。
Họ là những người anh em tốt tận tâm tận tình với nhau.
|
| 知己 | zhī jǐ | Tri kỷ |
人生难得一知己。
Đời người khó tìm được một người tri kỷ.
|
| 独领风骚 | dú lǐng fēng sāo | Độc chiếm phong lưu, dẫn đầu trào lưu |
他在这个领域里独领风骚。
Anh ấy độc chiếm phong lưu trong lĩnh vực này.
|
Xem thêm các ca khúc hay khác:
- Lời bài hát và bản dịch: Tâm Chi Hỏa (心之火) - ycccc
- Lời bài hát và bản dịch: Thật Ra Chẳng Có Gì (其实都没有) - Dương Tông Vỹ
- Lời bài hát và bản dịch: Mạc Vấn Quy Kỳ (莫问归期) - Tưởng Tuyết Nhi, Là Thất Thúc Đây
- Khám phá thêm hàng trăm bài hát dịch nghĩa tại chuyên mục: Nhạc Trẻ Trung Quốc
Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:
Bài hát 'Thế Nào Là Tiêu Dao' của Vương Đồng Học Able mang đậm hơi thở kiếm hiệp cổ phong, nơi cái tôi cá nhân được đặt giữa bức tranh giang hồ đầy biến động. Ca khúc không chỉ dừng lại ở việc miêu tả cảnh sắc 'non sông gấm vóc' hay những 'oán hận giang hồ', mà còn là lời tự sự về bản lĩnh của một bậc anh hùng. Tiêu dao trong bài không phải là trốn tránh thực tại, mà là giữ vững cái tâm sáng giữa dòng đời thị phi. Khi tác giả viết 'kiếm xuất vỏ gặp chiêu hóa giải', đó là biểu tượng của sự đối diện với nghịch cảnh bằng thái độ ung dung, không sợ hãi. Lời ca phảng phất tư tưởng khinh thế ngạo vật, xem nhẹ những lề lối cũ kỹ ('thiên hoang địa lão', 'lời cũ rích'), để đạt đến cảnh giới tự tại giữa đất trời. Thông điệp cốt lõi chính là sự thấu thị thế thái nhân tình: dù giang hồ có hỗn loạn, lòng trung thành và tình tri kỷ vẫn là những giá trị bất biến, làm nên phong thái riêng biệt của người quân tử giữa cuộc đời.