[Vietsub] 3611 - Trần Tử Tình | 3611 - 陈子晴

13/07/2026

3611 là bản ballad buồn kể về nỗi nhớ dai dẳng của một người đang mòn mỏi chờ đợi đối phương thực hiện lời hứa cũ suốt hơn một năm ròng.

Bài hát tiếng Trung: 3611 (3611) - Trần Tử Tình

Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:

Bài hát '3611' của Trần Tử Tình là một bản tình ca đầy day dứt, khắc họa sự chờ đợi vô vọng trong tình yêu. Con số '3611' không chỉ là khoảng thời gian (361 ngày và 1 phút), mà còn là biểu tượng cho một giới hạn cảm xúc khi người con gái cố chấp níu giữ lời hứa từ quá khứ. Từng trang nhật ký, từng khoảnh khắc được nhắc lại như những thước phim quay chậm, đối lập hoàn toàn với thực tại vắng bóng người yêu và sự thiếu vắng 'ngày nắng'. Tâm trạng của nhân vật chính đi từ hy vọng mong manh đến sự tự vấn đau đớn, cuối cùng là chấp nhận sự thật để kết thúc nỗi nhớ. Điệp khúc lặp đi lặp lại tạo nên cảm giác bế tắc, giống như vòng lặp thời gian mà cô gái tự nhốt mình vào đó. Thông điệp của bài hát là nỗi buồn của sự lỡ dở: khi tình yêu đã kết thúc nhưng trái tim vẫn chưa kịp rời đi. Nó nhắc nhở chúng ta về sự dũng cảm cần có để buông bỏ một lời hứa đã không còn giá trị, thay vì mãi chôn vùi thanh xuân trong sự chờ đợi một người đã chẳng còn muốn quay đầu.

翻开日记那一页
fān kāi rì jì nà yī yè
phan khai rư chi na i dê
Lật mở trang nhật ký ấy

 

褶皱的页面记录着最美的那一天
zhě zhòu de yè miàn jì lù zhe zuì měi de nà yī tiān
chửa châu tơ dê men chi lu chưa chuây mẩy tơ na i then
Trang giấy nhăn nheo ghi lại ngày đẹp nhất

 

每个定格的瞬间
měi gè dìng gé de shùn jiān
mẩy cưa ting cứa tơ suân chen
Từng khoảnh khắc dừng lại

 

全都是记录着我们曾爱过的纪念
quán dōu shì jì lù zhe wǒ men céng ài guò de jì niàn
troén tu sư chi lu chưa ủa mân trấng ai cua tơ chi nen
Đều là kỷ niệm ghi dấu chúng ta từng yêu

 

Oh
Oh
O H
Oh

 

为何消失不见
wèi hé xiāo shī bú jiàn
uây hứa xeo sư pu chen
Tại sao lại biến mất

 

为何不见晴天
wèi hé bú jiàn qíng tiān
uây hứa pu chen trính then
Tại sao không thấy ngày nắng

 

我想问你还会不会回到那一页
wǒ xiǎng wèn nǐ hái huì bú huì huí dào nà yī yè
ủa xẻng uân nỉ hái huây pu huây huấy tao na i dê
Em muốn hỏi anh có quay lại trang đó không

 

我等你
wǒ děng nǐ
ủa tẩng nỉ
Em đợi anh

 

三百六十一天又一分的时间
sān bǎi liù shí yī tiān yòu yī fēn de shí jiān
xan pải liêu sứ i then dâu i phân tơ sứ chen
Ba trăm sáu mươi mốt ngày và một phút thời gian

 

不差这一天
bù chà zhè yī tiān
pu tra chưa i then
Không thiếu một ngày này

 

把承诺紧握在手里傻傻等待
bǎ chéng nuò jǐn wò zài shǒu lǐ shǎ shǎ děng dài
pả trấng nua chỉn ua chai sẩu lỉ sả sả tẩng tai
Nắm chặt lời hứa trong tay ngốc nghếch đợi chờ

 

你回来兑现
nǐ huí lái duì xiàn
nỉ huấy lái tuây xen
Anh trở về thực hiện

 

我收集
wǒ shōu jí
ủa sâu chí
Em gom góp

 

三百六十一天少一分的想念
sān bǎi liù shí yī tiān shǎo yī fēn de xiǎng niàn
xan pải liêu sứ i then sảo i phân tơ xẻng nen
Ba trăm sáu mươi mốt ngày thiếu một phút nhớ nhung

 

珍藏做纪念
zhēn cáng zuò jì niàn
chân tráng chua chi nen
Trân trọng làm kỷ niệm

 

等对你的思念消耗殆尽
děng duì nǐ de sī niàn xiāo hào dài jìn
tẩng tuây nỉ tơ xư nen xeo hao tai chin
Đợi nỗi nhớ về anh tiêu tan hết sạch

 

让自己失恋
ràng zì jǐ shī liàn
rang chư chỉ sư len
Để bản thân thất tình

 

Oh
Oh
O H
Oh

 

为何消失不见
wèi hé xiāo shī bú jiàn
uây hứa xeo sư pu chen
Tại sao lại biến mất

 

为何不见晴天
wèi hé bú jiàn qíng tiān
uây hứa pu chen trính then
Tại sao không thấy ngày nắng

 

我想问你还会不会回到那一页
wǒ xiǎng wèn nǐ hái huì bú huì huí dào nà yī yè
ủa xẻng uân nỉ hái huây pu huây huấy tao na i dê
Em muốn hỏi anh có quay lại trang đó không

 

我等你
wǒ děng nǐ
ủa tẩng nỉ
Em đợi anh

 

三百六十一天又一分的时间
sān bǎi liù shí yī tiān yòu yī fēn de shí jiān
xan pải liêu sứ i then dâu i phân tơ sứ chen
Ba trăm sáu mươi mốt ngày và một phút thời gian

 

不差这一天
bù chà zhè yī tiān
pu tra chưa i then
Không thiếu một ngày này

 

把承诺紧握在手里傻傻等待
bǎ chéng nuò jǐn wò zài shǒu lǐ shǎ shǎ děng dài
pả trấng nua chỉn ua chai sẩu lỉ sả sả tẩng tai
Nắm chặt lời hứa trong tay ngốc nghếch đợi chờ

 

你回来兑现
nǐ huí lái duì xiàn
nỉ huấy lái tuây xen
Anh trở về thực hiện

 

我收集
wǒ shōu jí
ủa sâu chí
Em gom góp

 

三百六十一天少一分的思念
sān bǎi liù shí yī tiān shǎo yī fēn de sī niàn
xan pải liêu sứ i then sảo i phân tơ xư nen
Ba trăm sáu mươi mốt ngày thiếu một phút nhớ nhung

 

珍藏做纪念
zhēn cáng zuò jì niàn
chân tráng chua chi nen
Trân trọng làm kỷ niệm

 

等对你的思念消耗殆尽
děng duì nǐ de sī niàn xiāo hào dài jìn
tẩng tuây nỉ tơ xư nen xeo hao tai chin
Đợi nỗi nhớ về anh tiêu tan hết sạch

 

让自己失恋
ràng zì jǐ shī liàn
rang chư chỉ sư len
Để bản thân thất tình

 

我等你
wǒ děng nǐ
ủa tẩng nỉ
Em đợi anh

 

三百六十一天又一分的时间
sān bǎi liù shí yī tiān yòu yī fēn de shí jiān
xan pải liêu sứ i then dâu i phân tơ sứ chen
Ba trăm sáu mươi mốt ngày và một phút thời gian

 

不差这一天
bù chà zhè yī tiān
pu tra chưa i then
Không thiếu một ngày này

 

把承诺紧握在手里傻傻等待
bǎ chéng nuò jǐn wò zài shǒu lǐ shǎ shǎ děng dài
pả trấng nua chỉn ua chai sẩu lỉ sả sả tẩng tai
Nắm chặt lời hứa trong tay ngốc nghếch đợi chờ

 

你回来兑现
nǐ huí lái duì xiàn
nỉ huấy lái tuây xen
Anh trở về thực hiện

 

我收集
wǒ shōu jí
ủa sâu chí
Em gom góp

 

三百六十一天少一分的思念
sān bǎi liù shí yī tiān shǎo yī fēn de sī niàn
xan pải liêu sứ i then sảo i phân tơ xư nen
Ba trăm sáu mươi mốt ngày thiếu một phút nhớ nhung

 

珍藏做纪念
zhēn cáng zuò jì niàn
chân tráng chua chi nen
Trân trọng làm kỷ niệm

 

等对你的思念消耗殆尽
děng duì nǐ de sī niàn xiāo hào dài jìn
tẩng tuây nỉ tơ xư nen xeo hao tai chin
Đợi nỗi nhớ về anh tiêu tan hết sạch

 

让自己失恋
ràng zì jǐ shī liàn
rang chư chỉ sư len
Để bản thân thất tình

 

Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:

Từ vựng Phiên âm Ý nghĩa Ví dụ đặt câu
日记 rìjì Nhật ký
我习惯在睡前写日记。
Tôi có thói quen viết nhật ký trước khi đi ngủ.
纪念 jìniàn Kỷ niệm
这张照片是我们友谊的纪念。
Bức ảnh này là kỷ niệm cho tình bạn của chúng ta.
消失 xiāoshī Biến mất
夕阳慢慢消失在地平线上。
Ánh hoàng hôn dần dần biến mất trên đường chân trời.
承诺 chéngnuò Lời hứa
请不要轻易许下承诺。
Xin đừng dễ dàng đưa ra lời hứa.
消耗 xiāohào Tiêu hao
运动可以消耗多余的脂肪。
Vận động có thể tiêu hao lượng mỡ thừa.

Xem thêm các ca khúc hay khác: