[Vietsub] Cô Nàng Mọng Nước - Triệu Chỉ Đồng | 多肉少女 - 赵芷彤
Bài hát là lời tuyên ngôn đầy tự tin của một cô gái về ngoại hình hoàn hảo và cá tính độc lập, sẵn sàng tận hưởng cuộc sống theo cách riêng của mình.
Bài hát tiếng Trung: Cô Nàng Mọng Nước (多肉少女) - Triệu Chỉ Đồng
该有肉的地方有肉
gāi yǒu ròu de dì fāng yǒu ròu
cai dẩu râu tơ ti phang dẩu râu
Chỗ nào cần đầy đặn thì đầy đặn
该瘦的地方很瘦
gāi shòu de dì fāng hěn shòu
cai sâu tơ ti phang hẩn sâu
Chỗ nào cần thon gọn thì thon gọn
小姐我这种身材叫做标致福
xiǎo jiě wǒ zhè zhǒng shēn cái jiào zuò biāo zhì fú
xẻo chỉa ủa chưa chủng sân trái cheo chua peo chư phú
Thân hình tiểu thư đây gọi là chuẩn phúc
该害羞的时候害羞
gāi hài xiū de shí hòu hài xiū
cai hai xiêu tơ sứ hâu hai xiêu
Khi nào cần thẹn thùng thì thẹn thùng
成熟的时候成熟
chéng shú de shí hòu chéng shú
trấng sú tơ sứ hâu trấng sú
Khi nào cần trưởng thành thì trưởng thành
你喜欢萝莉还是大魔头
nǐ xǐ huān luó lì hái shì dà mó tóu
nỉ xỉ hoan lúa li hái sư ta múa thấu
Bạn thích em gái loli hay chị đại ma đầu
我打了一个哈欠
wǒ dǎ le yí gè hā qiàn
ủa tả lơ i cưa ha tren
Tôi ngáp một cái
你回了一个hello
nǐ huí le yí gè hello
nỉ huấy lơ i cưa H E L L O
Bạn đáp lại một lời chào
我想这次Bingo
wǒ xiǎng zhè cì Bingo
ủa xẻng chưa trư B I N G O
Tôi nghĩ lần này là Bingo
你偷偷在想我
nǐ tōu tōu zài xiǎng wǒ
nỉ thâu thâu chai xẻng ủa
Bạn đang thầm nghĩ về tôi
我要故作成熟
wǒ yào gù zuò chéng shú
ủa dao cu chua trấng sú
Tôi muốn giả vờ trưởng thành
把你当小朋友
bǎ nǐ dāng xiǎo péng yǒu
pả nỉ tang xẻo p'ấng dẩu
Coi bạn như một đứa trẻ nhỏ
哄哄你的耳朵
hǒng hǒng nǐ de ěr duǒ
hung hung nỉ tơ ở tủa
Dỗ dành đôi tai của bạn
乖乖地黏着我
guāi guāi dì nián zhuó wǒ
quai quai tơ nén chúa ủa
Ngoan ngoãn quấn lấy tôi
我会说句晚安
wǒ huì shuō jù wǎn ān
ủa huây sua chuy oản an
Tôi sẽ nói lời chúc ngủ ngon
给你当作早餐
gěi nǐ dàng zuò zǎo cān
cẩy nỉ tang chua chảo tran
Gửi đến bạn như một bữa sáng
醒来时候看看
xǐng lái shí hòu kàn kàn
xỉnh lái sứ hâu khan khan
Khi tỉnh giấc hãy xem qua
一天精神满满
yī tiān jīng shén mǎn mǎn
i then ching sấn mản mản
Một ngày tràn đầy tinh thần
你喜欢啃骨头
nǐ xǐ huān kěn gǔ tou
nỉ xỉ hoan khẩn củ thấu
Bạn thích gặm xương
还是喜欢吃肉
hái shì xǐ huān chī ròu
hái sư xỉ hoan trư râu
Hay là thích ăn thịt
没关系差不多
méi guān xì chà bu duō
mấy quan xi tra pu tua
Không sao cả, cũng như nhau thôi
因为我
yīn wèi wǒ
in uây ủa
Bởi vì tôi
该有肉的地方有肉
gāi yǒu ròu de dì fāng yǒu ròu
cai dẩu râu tơ ti phang dẩu râu
Chỗ nào cần đầy đặn thì đầy đặn
该瘦的地方很瘦
gāi shòu de dì fāng hěn shòu
cai sâu tơ ti phang hẩn sâu
Chỗ nào cần thon gọn thì thon gọn
小姐我这种身材叫做标致福
xiǎo jiě wǒ zhè zhǒng shēn cái jiào zuò biāo zhì fú
xẻo chỉa ủa chưa chủng sân trái cheo chua peo chư phú
Thân hình tiểu thư đây gọi là chuẩn phúc
该害羞的时候害羞
gāi hài xiū de shí hòu hài xiū
cai hai xiêu tơ sứ hâu hai xiêu
Khi nào cần thẹn thùng thì thẹn thùng
成熟的时候成熟
chéng shú de shí hòu chéng shú
trấng sú tơ sứ hâu trấng sú
Khi nào cần trưởng thành thì trưởng thành
你喜欢萝莉还是大魔头
nǐ xǐ huān luó lì hái shì dà mó tóu
nỉ xỉ hoan lúa li hái sư ta múa thấu
Bạn thích em gái loli hay chị đại ma đầu
该温柔的时候温柔
gāi wēn róu de shí hòu wēn róu
cai uân rấu tơ sứ hâu uân rấu
Khi nào cần dịu dàng thì dịu dàng
动手的时候动手
dòng shǒu de shí hòu dòng shǒu
tung sẩu tơ sứ hâu tung sẩu
Khi nào cần ra tay thì ra tay
每天晚上都会去喂流浪狗
měi tiān wǎn shàng dū huì qù wèi liú làng gǒu
mẩy then oản sang tu huây truy uây liếu lang cẩu
Mỗi buổi tối đều đi cho chó hoang ăn
该挽留的时候挽留
gāi wǎn liú de shí hòu wǎn liú
cai oản liếu tơ sứ hâu oản liếu
Khi nào cần níu giữ thì níu giữ
放手的时候放手
fàng shǒu de shí hòu fàng shǒu
phang sẩu tơ sứ hâu phang sẩu
Buông tay lúc cần buông tay
洒洒脱脱这样才是我
sǎ sǎ tuō tuō zhè yàng cái shì wǒ
xả xả thua thua chưa dang trái sư ủa
Thoải mái tự tại đó mới chính là tôi
我打了一个哈欠
wǒ dǎ le yí gè hā qiàn
ủa tả lơ i cưa ha tren
Tôi ngáp một cái
你回了一个hello
nǐ huí le yí gè hello
nỉ huấy lơ i cưa H E L L O
Bạn đáp lại một lời chào
我想这次Bingo
wǒ xiǎng zhè cì Bingo
ủa xẻng chưa trư B I N G O
Tôi nghĩ lần này là Bingo
你偷偷在想我
nǐ tōu tōu zài xiǎng wǒ
nỉ thâu thâu chai xẻng ủa
Bạn đang thầm nghĩ về tôi
我要故作成熟
wǒ yào gù zuò chéng shú
ủa dao cu chua trấng sú
Tôi muốn giả vờ trưởng thành
把你当小朋友
bǎ nǐ dāng xiǎo péng yǒu
pả nỉ tang xẻo p'ấng dẩu
Coi bạn như một đứa trẻ nhỏ
哄哄你的耳朵
hǒng hǒng nǐ de ěr duǒ
hung hung nỉ tơ ở tủa
Dỗ dành đôi tai của bạn
乖乖地黏着我
guāi guāi dì nián zhuó wǒ
quai quai tơ nén chúa ủa
Ngoan ngoãn quấn lấy tôi
我会说句晚安
wǒ huì shuō jù wǎn ān
ủa huây sua chuy oản an
Tôi sẽ nói lời chúc ngủ ngon
给你当作早餐
gěi nǐ dàng zuò zǎo cān
cẩy nỉ tang chua chảo tran
Gửi đến bạn như một bữa sáng
醒来时候看看
xǐng lái shí hòu kàn kàn
xỉnh lái sứ hâu khan khan
Khi tỉnh giấc hãy xem qua
一天精神满满
yī tiān jīng shén mǎn mǎn
i then ching sấn mản mản
Một ngày tràn đầy tinh thần
你喜欢啃骨头
nǐ xǐ huān kěn gǔ tou
nỉ xỉ hoan khẩn củ thấu
Bạn thích gặm xương
还是喜欢吃肉
hái shì xǐ huān chī ròu
hái sư xỉ hoan trư râu
Hay là thích ăn thịt
没关系差不多
méi guān xì chà bu duō
mấy quan xi tra pu tua
Không sao cả, cũng như nhau thôi
因为我
yīn wèi wǒ
in uây ủa
Bởi vì tôi
该有肉的地方有肉
gāi yǒu ròu de dì fāng yǒu ròu
cai dẩu râu tơ ti phang dẩu râu
Chỗ nào cần đầy đặn thì đầy đặn
该瘦的地方很瘦
gāi shòu de dì fāng hěn shòu
cai sâu tơ ti phang hẩn sâu
Chỗ nào cần thon gọn thì thon gọn
小姐我这种身材叫做标致福
xiǎo jiě wǒ zhè zhǒng shēn cái jiào zuò biāo zhì fú
xẻo chỉa ủa chưa chủng sân trái cheo chua peo chư phú
Thân hình tiểu thư đây gọi là chuẩn phúc
该害羞的时候害羞
gāi hài xiū de shí hòu hài xiū
cai hai xiêu tơ sứ hâu hai xiêu
Khi nào cần thẹn thùng thì thẹn thùng
成熟的时候成熟
chéng shú de shí hòu chéng shú
trấng sú tơ sứ hâu trấng sú
Khi nào cần trưởng thành thì trưởng thành
你喜欢萝莉还是大魔头
nǐ xǐ huān luó lì hái shì dà mó tóu
nỉ xỉ hoan lúa li hái sư ta múa thấu
Bạn thích em gái loli hay chị đại ma đầu
该温柔的时候温柔
gāi wēn róu de shí hòu wēn róu
cai uân rấu tơ sứ hâu uân rấu
Khi nào cần dịu dàng thì dịu dàng
动手的时候动手
dòng shǒu de shí hòu dòng shǒu
tung sẩu tơ sứ hâu tung sẩu
Khi nào cần ra tay thì ra tay
每天晚上都会去喂流浪狗
měi tiān wǎn shàng dū huì qù wèi liú làng gǒu
mẩy then oản sang tu huây truy uây liếu lang cẩu
Mỗi buổi tối đều đi cho chó hoang ăn
该挽留的时候挽留
gāi wǎn liú de shí hòu wǎn liú
cai oản liếu tơ sứ hâu oản liếu
Khi nào cần níu giữ thì níu giữ
放手的时候放手
fàng shǒu de shí hòu fàng shǒu
phang sẩu tơ sứ hâu phang sẩu
Buông tay lúc cần buông tay
洒洒脱脱这样才是我
sǎ sǎ tuō tuō zhè yàng cái shì wǒ
xả xả thua thua chưa dang trái sư ủa
Thoải mái tự tại đó mới chính là tôi
该有肉的地方有肉
gāi yǒu ròu de dì fāng yǒu ròu
cai dẩu râu tơ ti phang dẩu râu
Chỗ nào cần đầy đặn thì đầy đặn
该瘦的地方很瘦
gāi shòu de dì fāng hěn shòu
cai sâu tơ ti phang hẩn sâu
Chỗ nào cần thon gọn thì thon gọn
小姐我这种身材叫做标致福
xiǎo jiě wǒ zhè zhǒng shēn cái jiào zuò biāo zhì fú
xẻo chỉa ủa chưa chủng sân trái cheo chua peo chư phú
Thân hình tiểu thư đây gọi là chuẩn phúc
该害羞的时候害羞
gāi hài xiū de shí hòu hài xiū
cai hai xiêu tơ sứ hâu hai xiêu
Khi nào cần thẹn thùng thì thẹn thùng
成熟的时候成熟
chéng shú de shí hòu chéng shú
trấng sú tơ sứ hâu trấng sú
Khi nào cần trưởng thành thì trưởng thành
你喜欢萝莉还是大魔头
nǐ xǐ huān luó lì hái shì dà mó tóu
nỉ xỉ hoan lúa li hái sư ta múa thấu
Bạn thích em gái loli hay chị đại ma đầu
该温柔的时候温柔
gāi wēn róu de shí hòu wēn róu
cai uân rấu tơ sứ hâu uân rấu
Khi nào cần dịu dàng thì dịu dàng
动手的时候动手
dòng shǒu de shí hòu dòng shǒu
tung sẩu tơ sứ hâu tung sẩu
Khi nào cần ra tay thì ra tay
每天晚上都会去喂流浪狗
měi tiān wǎn shàng dū huì qù wèi liú làng gǒu
mẩy then oản sang tu huây truy uây liếu lang cẩu
Mỗi buổi tối đều đi cho chó hoang ăn
该挽留的时候挽留
gāi wǎn liú de shí hòu wǎn liú
cai oản liếu tơ sứ hâu oản liếu
Khi nào cần níu giữ thì níu giữ
放手的时候放手
fàng shǒu de shí hòu fàng shǒu
phang sẩu tơ sứ hâu phang sẩu
Buông tay lúc cần buông tay
洒洒脱脱这样才是我
sǎ sǎ tuō tuō zhè yàng cái shì wǒ
xả xả thua thua chưa dang trái sư ủa
Thoải mái tự tại đó mới chính là tôi
Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:
| Từ vựng | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ đặt câu |
|---|---|---|---|
| 标致 | biāozhì | Chuẩn mực, xinh đẹp |
她长得真标致。
Cô ấy trông thật xinh đẹp.
|
| 萝莉 | luólì | Loli (cô bé đáng yêu) |
他喜欢那种萝莉风格的女孩。
Anh ấy thích kiểu con gái phong cách loli.
|
| 成熟 | chéngshú | Trưởng thành |
你要学会更加成熟地处理问题。
Bạn cần học cách xử lý vấn đề trưởng thành hơn.
|
| 洒脱 | sǎtuō | Thoải mái, tự tại |
她活得很洒脱。
Cô ấy sống rất tự tại.
|
| 挽留 | wǎnliú | Níu giữ |
如果他不爱你了,就别再挽留。
Nếu anh ấy không còn yêu bạn, đừng níu giữ nữa.
|
Xem thêm các ca khúc hay khác:
- Lời bài hát và bản dịch: [Vietsub] Thanh xuân của ai mà không mơ hồ (谁的青春不迷茫) - Tiểu Lai
- Lời bài hát và bản dịch: Trích Tiên 2025 (谪仙 2025) - Lễ Việt
- Lời bài hát và bản dịch: Hoa hải đường lúc 4 giờ vẫn chưa ngủ (四點的海棠花未眠) - Độ
- Khám phá thêm hàng trăm bài hát dịch nghĩa tại chuyên mục: Nhạc Trẻ Trung Quốc
Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:
Bài hát 'Cô Nàng Mọng Nước' (多肉少女) của Triệu Chỉ Đồng mang đến một làn gió tươi mới, đậm chất nữ quyền hiện đại nhưng lại vô cùng đáng yêu và gần gũi. Lời bài hát là một lời tự sự đầy kiêu hãnh của cô gái trẻ, người không chỉ tự tin về vóc dáng 'đầy đặn đúng chỗ' mà còn tự chủ trong cảm xúc. Thông điệp chính của bài hát nằm ở sự linh hoạt trong thái độ sống: khi cần dịu dàng thì dịu dàng, khi cần mạnh mẽ thì ra tay, khi cần buông bỏ thì sẵn sàng dứt khoát. Đây là hình mẫu lý tưởng về sự tự do cá nhân, không bị gò bó bởi những tiêu chuẩn cứng nhắc. Giai điệu bắt tai cùng cách gieo vần vui nhộn làm nổi bật tâm trạng yêu đời, thoải mái và đôi chút 'tinh nghịch' khi tương tác với đối phương. Qua đó, bài hát truyền cảm hứng để các cô gái hãy trân trọng vẻ đẹp tự nhiên, sống thật với cá tính của mình và tận hưởng trọn vẹn từng khoảnh khắc của thanh xuân mà không cần bận tâm đến ánh nhìn của người khác.