[Vietsub] Đang Bận - Ngô Nhị Mạt | 忙线 - 吴二沫
Bài hát là tiếng lòng đầy xót xa của người con gái mắc kẹt trong mối quan hệ lạnh nhạt, nơi sự chờ đợi chỉ nhận lại những âm thanh 'đang bận' vô cảm.
Bài hát tiếng Trung: Đang Bận (忙线) - Ngô Nhị Mạt
习惯了整夜心乱如麻
xí guàn le zhěng yè xīn luàn rú má
xí quan lơ chẩng dê xin loan rú má
Quen rồi cả đêm tâm trí rối bời
你是我最亲密的人吗
nǐ shì wǒ zuì qīn mì de rén ma
nỉ sư ủa chuây trin mi tơ rấn ma
Người có còn là thân cận nhất với tôi?
却好像早已咫尺天涯
què hǎo xiàng zǎo yǐ zhǐ chǐ tiān yá
truê hảo xeng chảo ỉ chử trử then dá
Nhưng dường như đã là góc bể chân trời
我们的关系对我而言像一个笑话
wǒ men de guān xì duì wǒ ér yán xiàng yí gè xiào huà
ủa mân tơ quan xi tuây ủa ớ dén xeng i cưa xeo hoa
Mối quan hệ này đối với tôi như một trò đùa
可是没办法只能看着它融化
kě shì méi bàn fǎ zhǐ néng kàn zhe tā róng huà
khửa sư mấy pan phả chử nấng khan chưa tha rúng hoa
Nhưng chẳng thể làm gì, chỉ biết nhìn nó tan vỡ
习惯了你的装聋作哑
xí guàn le nǐ de zhuāng lóng zuò yǎ
xí quan lơ nỉ tơ choang lúng chua dả
Quen với cách giả điếc giả câm của người
我抹着眼泪等你回答
wǒ mǒ zhuó yǎn lèi děng nǐ huí dá
ủa mủa chúa dẻn lây tẩng nỉ huấy tá
Tôi lau nước mắt chờ người trả lời
你不曾拥抱也不说话
nǐ bù céng yōng bào yě bù shuō huà
nỉ pu trấng dung pao dể pu sua hoa
Người không ôm cũng không nói một lời
我那些付出对你而言剩多少筹码
wǒ nà xiē fù chū duì nǐ ér yán shèng duō shǎo chóu mǎ
ủa na xia phu tru tuây nỉ ớ dén sâng tua sảo trấu mả
Những gì tôi hy sinh còn lại được bao nhiêu giá trị?
明知会是惩罚依旧等电话
míng zhī huì shì chéng fá yī jiù děng diàn huà
mính chư huây sư trấng phá i chiêu tẩng ten hoa
Biết rõ là trừng phạt vẫn cứ đợi điện thoại
我控制不住想念而你总是忙线
wǒ kòng zhì bú zhù xiǎng niàn ér nǐ zǒng shì máng xiàn
ủa khung chư pu chu xẻng nen ớ nỉ chủng sư máng xen
Tôi không kiểm soát được nỗi nhớ mà người thì luôn báo bận
几句冰冷的敷衍纵深在我们之间
jǐ jù bīng lěng de fū yǎn zòng shēn zài wǒ men zhī jiān
chỉ chuy ping lẩng tơ phu dẻn chung sân chai ủa mân chư chen
Vài câu thờ ơ lạnh nhạt tạo khoảng cách giữa chúng ta
我有多害怕你都听不见
wǒ yǒu duō hài pà nǐ dōu tīng bú jiàn
ủa dẩu tua hai p'a nỉ tâu thing pu chen
Tôi sợ hãi nhường nào mà người không hề nghe thấy
放任我在感情深渊收拾碎片
fàng rèn wǒ zài gǎn qíng shēn yuān shōu shí suì piàn
phang rân ủa chai cản trính sân doen sâu sứ xuây p'en
Mặc tôi giữa vực thẳm tình cảm tự gom góp mảnh vỡ
你自顾自的善变而我还再贪恋
nǐ zì gù zì de shàn biàn ér wǒ hái zài tān liàn
nỉ chư cu chư tơ san pen ớ ủa hái chai than len
Người tự ý thay đổi còn tôi vẫn cứ luyến lưu
挂断之后的配演还残留几分情面
guà duàn zhī hòu de pèi yǎn hái cán liú jǐ fēn qíng miàn
qua toan chư hâu tơ p'ây dẻn hái trán liếu chỉ phân trính men
Diễn kịch sau khi cúp máy vẫn còn chút giả tạo
你画好支离破碎的那天
nǐ huà hǎo zhī lí pò suì de nà tiān
nỉ hoa hảo chư lí p'ua xuây tơ na then
Ngày mà người vẽ ra cảnh đổ vỡ ấy
何必来我身边
hé bì lái wǒ shēn biān
hứa pi lái ủa sân pen
Sao phải tìm đến bên tôi làm gì?
习惯了你的装聋作哑
xí guàn le nǐ de zhuāng lóng zuò yǎ
xí quan lơ nỉ tơ choang lúng chua dả
Quen với cách giả điếc giả câm của người
我抹着眼泪等你回答
wǒ mǒ zhuó yǎn lèi děng nǐ huí dá
ủa mủa chúa dẻn lây tẩng nỉ huấy tá
Tôi lau nước mắt chờ người trả lời
你不曾拥抱也不说话
nǐ bù céng yōng bào yě bù shuō huà
nỉ pu trấng dung pao dể pu sua hoa
Người không ôm cũng không nói một lời
我那些付出对你而言剩多少筹码
wǒ nà xiē fù chū duì nǐ ér yán shèng duō shǎo chóu mǎ
ủa na xia phu tru tuây nỉ ớ dén sâng tua sảo trấu mả
Những gì tôi hy sinh còn lại được bao nhiêu giá trị?
明知会是惩罚依旧等电话
míng zhī huì shì chéng fá yī jiù děng diàn huà
mính chư huây sư trấng phá i chiêu tẩng ten hoa
Biết rõ là trừng phạt vẫn cứ đợi điện thoại
我控制不住想念而你总是忙线
wǒ kòng zhì bú zhù xiǎng niàn ér nǐ zǒng shì máng xiàn
ủa khung chư pu chu xẻng nen ớ nỉ chủng sư máng xen
Tôi không kiểm soát được nỗi nhớ mà người thì luôn báo bận
几句冰冷的敷衍纵深在我们之间
jǐ jù bīng lěng de fū yǎn zòng shēn zài wǒ men zhī jiān
chỉ chuy ping lẩng tơ phu dẻn chung sân chai ủa mân chư chen
Vài câu thờ ơ lạnh nhạt tạo khoảng cách giữa chúng ta
我有多害怕你都听不见
wǒ yǒu duō hài pà nǐ dōu tīng bú jiàn
ủa dẩu tua hai p'a nỉ tâu thing pu chen
Tôi sợ hãi nhường nào mà người không hề nghe thấy
放任我在感情深渊收拾碎片
fàng rèn wǒ zài gǎn qíng shēn yuān shōu shí suì piàn
phang rân ủa chai cản trính sân doen sâu sứ xuây p'en
Mặc tôi giữa vực thẳm tình cảm tự gom góp mảnh vỡ
你自顾自的善变而我还再贪恋
nǐ zì gù zì de shàn biàn ér wǒ hái zài tān liàn
nỉ chư cu chư tơ san pen ớ ủa hái chai than len
Người tự ý thay đổi còn tôi vẫn cứ luyến lưu
挂断之后的配演还残留几分情面
guà duàn zhī hòu de pèi yǎn hái cán liú jǐ fēn qíng miàn
qua toan chư hâu tơ p'ây dẻn hái trán liếu chỉ phân trính men
Diễn kịch sau khi cúp máy vẫn còn chút giả tạo
你画好支离破碎的那天
nǐ huà hǎo zhī lí pò suì de nà tiān
nỉ hoa hảo chư lí p'ua xuây tơ na then
Ngày mà người vẽ ra cảnh đổ vỡ ấy
何必来我身边
hé bì lái wǒ shēn biān
hứa pi lái ủa sân pen
Sao phải tìm đến bên tôi làm gì?
我控制不住想念而你总是忙线
wǒ kòng zhì bú zhù xiǎng niàn ér nǐ zǒng shì máng xiàn
ủa khung chư pu chu xẻng nen ớ nỉ chủng sư máng xen
Tôi không kiểm soát được nỗi nhớ mà người thì luôn báo bận
几句冰冷的敷衍纵深在我们之间
jǐ jù bīng lěng de fū yǎn zòng shēn zài wǒ men zhī jiān
chỉ chuy ping lẩng tơ phu dẻn chung sân chai ủa mân chư chen
Vài câu thờ ơ lạnh nhạt tạo khoảng cách giữa chúng ta
我有多害怕你都听不见
wǒ yǒu duō hài pà nǐ dōu tīng bú jiàn
ủa dẩu tua hai p'a nỉ tâu thing pu chen
Tôi sợ hãi nhường nào mà người không hề nghe thấy
放任我在感情深渊收拾碎片
fàng rèn wǒ zài gǎn qíng shēn yuān shōu shí suì piàn
phang rân ủa chai cản trính sân doen sâu sứ xuây p'en
Mặc tôi giữa vực thẵm tình cảm tự gom góp mảnh vỡ
你自顾自的善变而我还再贪恋
nǐ zì gù zì de shàn biàn ér wǒ hái zài tān liàn
nỉ chư cu chư tơ san pen ớ ủa hái chai than len
Người tự ý thay đổi còn tôi vẫn cứ luyến lưu
挂断之后的配演还残留几分情面
guà duàn zhī hòu de pèi yǎn hái cán liú jǐ fēn qíng miàn
qua toan chư hâu tơ p'ây dẻn hái trán liếu chỉ phân trính men
Diễn kịch sau khi cúp máy vẫn còn chút giả tạo
你画好支离破碎的那天
nǐ huà hǎo zhī lí pò suì de nà tiān
nỉ hoa hảo chư lí p'ua xuây tơ na then
Ngày mà người vẽ ra cảnh đổ vỡ ấy
何必来我身边
hé bì lái wǒ shēn biān
hứa pi lái ủa sân pen
Sao phải tìm đến bên tôi làm gì?
Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:
| Từ vựng | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ đặt câu |
|---|---|---|---|
| 心乱如麻 | xīn luàn rú má | Tâm trí rối bời |
想到明天的工作,我感到心乱如麻。
Nghĩ đến công việc ngày mai, tôi cảm thấy tâm trí rối bời.
|
| 咫尺天涯 | zhǐ chǐ tiān yá | Góc bể chân trời (khoảng cách rất gần nhưng xa cách tâm hồn) |
虽然我们住得很近,但心却像咫尺天涯。
Dù chúng ta ở rất gần, nhưng trái tim lại như góc bể chân trời.
|
| 装聋作哑 | zhuāng lóng zuò yǎ | Giả câm giả điếc |
对于这件事,他一直装聋作哑。
Đối với việc này, anh ta cứ mãi giả câm giả điếc.
|
| 敷衍 | fū yǎn | Thờ ơ, đối phó, lấy lệ |
他只是在敷衍我,并不是真心的。
Anh ấy chỉ đang đối phó với tôi thôi, không phải là thật lòng.
|
| 支离破碎 | zhī lí pò suì | Tan vỡ, tan hoang |
这段感情已经支离破碎了。
Mối quan hệ này đã tan vỡ rồi.
|
Xem thêm các ca khúc hay khác:
- Lời bài hát và bản dịch: Viễn Thiên (远天) - Phùng Đề Mạc
- Lời bài hát và bản dịch: Xem Như Tôi Từng Cưới Được Cô Ấy (当我娶过她) - Mạc Khiếu Tỷ Tỷ
- Lời bài hát và bản dịch: Ngàn Lẻ Một Đêm (一千零一夜) - Lạc Nhật Vi Huân
- Khám phá thêm hàng trăm bài hát dịch nghĩa tại chuyên mục: Nhạc Trẻ Trung Quốc
Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:
Bài hát 'Đang Bận' (忙线) là bức tranh chân thực về sự bế tắc trong tình yêu, nơi nhân vật chính phải đối mặt với sự thờ ơ tàn nhẫn của đối phương. Hình ảnh 'đang bận' không chỉ đơn thuần là trạng thái của điện thoại, mà là biểu tượng cho sự từ chối giao tiếp và khoảng cách vô hình đang lớn dần giữa hai người. Lời bài hát lột tả nỗi đau của một người vẫn đang 'luyến lưu', khao khát được thấu hiểu, nhưng đổi lại chỉ là những câu nói敷衍 (thờ ơ, đối phó) khiến mối quan hệ trở nên '支离破碎' (tan vỡ, chia lìa). Tâm trạng của nhân vật chuyển từ sự bàng hoàng, tổn thương đến sự tự nhận thức rằng mình đang bị trừng phạt bởi chính sự mù quáng của bản thân. Thông điệp bài hát rất mạnh mẽ: khi đối phương đã chọn cách im lặng và vẽ ra sự chia ly, việc níu kéo chỉ khiến bản thân thêm kiệt quệ trong 'vực thẳm tình cảm'. Ca khúc như một lời tự vấn đau đớn, nhắc nhở rằng đôi khi buông tay là cách duy nhất để tự cứu lấy mình khỏi những mảnh vỡ mà người khác đã cố tình để lại.