[Vietsub] Đáy biển - Nhất Chi Lưu Liên || 一支榴莲 - 海底 ♪「世界已然將你拋棄」

14/07/2026

Bài hát là tiếng lòng đầy xót xa của một người trầm cảm, khao khát được thấu hiểu nhưng cuối cùng lại chọn tìm đến sự an nghỉ nơi đáy biển sâu thẳm. Nó tái hiện sự lạc lõng của cá nhân trước thế giới lạnh lùng và những vết thương tâm hồn không thể chữa lành.

Bài hát tiếng Trung: Đáy biển (海底) - Nhất Chi Lưu Liên (一支榴莲)

Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:

Bài hát 'Đáy biển' của Nhất Chi Lưu Liên là một bức tranh u buồn về chứng trầm cảm và sự tuyệt vọng của con người trước một thế giới quá đỗi lạnh lùng. Hình ảnh 'đáy biển' không chỉ là một địa điểm vật lý, mà là ẩn dụ cho sự giải thoát khỏi nỗi đau và sự cô độc tột cùng. Lời bài hát lột tả một tâm hồn đã chịu quá nhiều tổn thương, nơi nhân vật chính không còn tìm thấy sự kết nối với nhân loại trên bờ, dẫn đến việc chọn cách hòa tan vào đại dương để tìm sự tĩnh lặng tuyệt đối. Sự đối lập giữa việc 'ghét sự ngạt thở' nhưng lại chọn cái chết dưới biển nhấn mạnh nghịch lý của nỗi đau: con người muốn được sống trong yêu thương, nhưng khi thế giới chỉ để lại cho họ sự thờ ơ, cái chết lại trở thành lối thoát duy nhất. Tác phẩm không chỉ là một lời tự sự buồn bã mà còn là một hồi chuông cảnh tỉnh về sự quan tâm, thấu cảm giữa con người với nhau, để không ai phải cảm thấy bị thế giới vứt bỏ đến mức phải tan biến vào hư vô.

散落的月光 穿过了云
sàn luò de yuè guāng chuān guò le yún
xan lua tơ duê quang troan cua lơ uýn
Ánh trăng tan tác, xuyên qua tầng mây

 

躲着人群 铺成大海的鳞
duǒ zhe rén qún pù chéng dà hǎi de lín
tủa chưa rấn truýn p'u trấng ta hải tơ lín
Trốn khỏi đám đông, trải thành vảy cá dưới biển sâu

 

海浪打湿白裙 试图推你回去
hǎi làng dǎ shī bái qún shì tú tuī nǐ huí qù
hải lang tả sư pái truýn sư thú thuây nỉ huấy truy
Sóng biển làm ướt váy trắng, cố đẩy em quay lại

 

海浪清洗血迹 妄想温暖你
hǎi làng qīng xǐ xuè jì wàng xiǎng wēn nuǎn nǐ
hải lang tring xỉ xuê chi oang xẻng uân noản nỉ
Sóng biển gột rửa vết máu, vọng tưởng sưởi ấm cho em

 

往海的深处听 谁的哀鸣在指引
wǎng hǎi de shēn chù tīng shéi de āi míng zài zhǐ yǐn
oảng hải tơ sân trủ thing suấy tơ ai mính chai chử ỉn
Lắng nghe nơi đáy biển sâu, tiếng than ai đang dẫn lối

 

灵魂没入寂静 无人将你吵醒
líng hún mò rù jì jìng wú rén jiāng nǐ chǎo xǐng
lính huấn mấy ru chi ching ú rấn cheng nỉ trảo xỉnh
Linh hồn chìm vào tĩnh lặng, chẳng ai làm em thức giấc

 

你喜欢海风咸咸的气息
nǐ xǐ huān hǎi fēng xián xián de qì xī
nỉ xỉ hoan hải phâng xén xén tơ tri xi
Em yêu hơi thở mằn mặn của gió biển

 

踩着湿湿的沙砾
cǎi zhe shī shī de shā lì
trải chưa sư sư tơ sa li
Dẫm lên lớp cát ướt đẫm

 

你说人们的骨灰应该撒进海里
nǐ shuō rén men de gǔ huī yīng gāi sā jìn hǎi lǐ
nỉ sua rấn mân tơ củ huây ing cai xả chin hải lỉ
Em bảo tro cốt người ta nên rải xuống đại dương

 

你问我死后会去哪里
nǐ wèn wǒ sǐ hòu huì qù nǎ lǐ
nỉ uân ủa xử hâu huây truy nả lỉ
Em hỏi tôi sau khi chết sẽ đi về đâu

 

有没有人爱你
yǒu méi yǒu rén ài nǐ
dẩu mấy dẩu rấn ai nỉ
Liệu có ai yêu thương em không

 

世界能否不再
shì jiè néng fǒu bù zài
sư chia nấng phẩu pu chai
Thế giới này liệu có thể thôi

 

总爱对凉薄的人扯着笑脸
zǒng ài duì liáng báo de rén chě zhe xiào liǎn
chủng ai tuây leng páo tơ rấn trửa chưa xeo lẻn
Luôn cố mỉm cười với những kẻ lạnh lùng

 

岸上人们脸上都挂着无关
àn shàng rén men liǎn shàng dōu guà zhe wú guān
an sang rấn mân lẻn sang tâu qua chưa ú quan
Người trên bờ mặt ai cũng hiện rõ vẻ thờ ơ

 

人间毫无留恋 一切散为烟
rén jiān háo wú liú liàn yī qiè sàn wèi yān
rấn chen háo ú liếu len i tria xan uây den
Chẳng còn lưu luyến nhân gian, mọi thứ tan thành khói

 

散落的月光 穿过了云
sàn luò de yuè guāng chuān guò le yún
xan lua tơ duê quang troan cua lơ uýn
Ánh trăng tan tác, xuyên qua tầng mây

 

躲着人群 溜进海底
duǒ zhe rén qún liū jìn hǎi dǐ
tủa chưa rấn truýn liêu chin hải tỉ
Trốn khỏi đám đông, lẻn vào đáy biển

 

海浪清洗血迹 妄想温暖你
hǎi làng qīng xǐ xuè jì wàng xiǎng wēn nuǎn nǐ
hải lang tring xỉ xuê chi oang xẻng uân noản nỉ
Sóng biển gột rửa vết máu, vọng tưởng sưởi ấm cho em

 

灵魂没入寂静 无人将你吵醒
líng hún mò rù jì jìng wú rén jiāng nǐ chǎo xǐng
lính huấn mấy ru chi ching ú rấn cheng nỉ trảo xỉnh
Linh hồn chìm vào tĩnh lặng, chẳng ai làm em thức giấc

 

你喜欢海风咸咸的气息
nǐ xǐ huān hǎi fēng xián xián de qì xī
nỉ xỉ hoan hải phâng xén xén tơ tri xi
Em yêu hơi thở mằn mặn của gió biển

 

踩着湿湿的沙砾
cǎi zhe shī shī de shā lì
trải chưa sư sư tơ sa li
Dẫm lên lớp cát ướt đẫm

 

你说人们的骨灰应该撒进海里
nǐ shuō rén men de gǔ huī yīng gāi sā jìn hǎi lǐ
nỉ sua rấn mân tơ củ huây ing cai xả chin hải lỉ
Em bảo tro cốt người ta nên rải xuống đại dương

 

你问我死后会去哪里
nǐ wèn wǒ sǐ hòu huì qù nǎ lǐ
nỉ uân ủa xử hâu huây truy nả lỉ
Em hỏi tôi sau khi chết sẽ đi về đâu

 

有没有人爱你
yǒu méi yǒu rén ài nǐ
dẩu mấy dẩu rấn ai nỉ
Liệu có ai yêu thương em không

 

世界已然将你抛弃
shì jiè yǐ rán jiāng nǐ pāo qì
sư chia ỉ rán cheng nỉ p'ao tri
Thế giới đã sớm vứt bỏ em rồi

 

总爱对凉薄的人扯着笑脸
zǒng ài duì liáng báo de rén chě zhe xiào liǎn
chủng ai tuây leng páo tơ rấn trửa chưa xeo lẻn
Luôn cố mỉm cười với những kẻ lạnh lùng

 

岸上人们脸上都挂着无关
àn shàng rén men liǎn shàng dōu guà zhe wú guān
an sang rấn mân lẻn sang tâu qua chưa ú quan
Người trên bờ mặt ai cũng hiện rõ vẻ thờ ơ

 

人间毫无留恋 一切散为烟
rén jiān háo wú liú liàn yī qiè sàn wèi yān
rấn chen háo ú liếu len i tria xan uây den
Chẳng còn lưu luyến nhân gian, mọi thứ tan thành khói

 

来不及 来不及
lái bù jí lái bù jí
lái pu chí lái pu chí
Không kịp rồi, không kịp rồi

 

你曾笑着哭泣
nǐ céng xiào zhe kū qì
nỉ trấng xeo chưa khu tri
Em từng vừa cười vừa khóc

 

来不及 来不及
lái bù jí lái bù jí
lái pu chí lái pu chí
Không kịp rồi, không kịp rồi

 

你颤抖的手臂
nǐ chàn dǒu de shǒu bì
nỉ tran tẩu tơ sẩu pi
Cánh tay em run rẩy

 

来不及 来不及
lái bù jí lái bù jí
lái pu chí lái pu chí
Không kịp rồi, không kịp rồi

 

无人将你打捞起
wú rén jiāng nǐ dǎ lāo qǐ
ú rấn cheng nỉ tả lao trỉ
Chẳng ai vớt em lên cả

 

来不及 来不及
lái bù jí lái bù jí
lái pu chí lái pu chí
Không kịp rồi, không kịp rồi

 

你明明讨厌窒息
nǐ míng míng tǎo yàn zhì xī
nỉ mính mính thảo den chư xi
Em rõ ràng là ghét sự ngạt thở

 

Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:

Từ vựng Phiên âm Ý nghĩa Ví dụ đặt câu
哀鸣 āimíng Tiếng kêu ai oán, tiếng than vãn
我听到远处传来的哀鸣。
Tôi nghe thấy tiếng kêu ai oán truyền đến từ xa.
凉薄 liángbó Lạnh lùng, bạc bẽo
不要对凉薄的人付出真心。
Đừng đặt chân tình vào những kẻ lạnh lùng, bạc bẽo.
窒息 zhìxī Ngạt thở
这种压抑的感觉让我窒息。
Cảm giác áp lực này khiến tôi nghẹt thở.
散落 sǎnluò Tan tác, rơi rụng
树叶散落了一地。
Lá cây rơi rụng đầy mặt đất.
抛弃 pāoqì Vứt bỏ, bỏ rơi
他觉得自己被世界抛弃了。
Anh ấy cảm thấy mình bị thế giới bỏ rơi.

Xem thêm các ca khúc hay khác: