[Vietsub] Tinh nguyệt lạc 星月落 - Phù Sinh Mộng 浮生梦 ♪「星月落 落入世間使得花敗人斷腸」

14/07/2026

Tinh Nguyệt Lạc là bản cổ phong đầy tâm trạng, khắc họa nỗi nhớ nhung khắc khoải của một người đứng giữa nhân gian chờ đợi bóng hình xưa cũ dưới ánh trăng tàn. Bài hát dẫn dắt người nghe vào không gian hư ảo, nơi những kỷ niệm đẹp đẽ chỉ còn là những mảnh vỡ vụn trong làn khói mờ.

Bài hát tiếng Trung: Tinh Nguyệt Lạc (星月落) - Phù Sinh Mộng

Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:

Tinh Nguyệt Lạc mang đậm âm hưởng cổ phong với giai điệu da diết, gợi lên hình ảnh một người nghệ sĩ hay một tâm hồn cô độc đang chìm đắm trong dòng hồi ức về người thương. Hình ảnh "sao trăng rơi" không chỉ là hiện tượng thiên nhiên mà còn là ẩn dụ cho những giấc mộng đẹp tan vỡ giữa cõi hồng trần. Người hát như đang đối diện với chính mình trong gương, mượn rượu để quên sầu nhưng nỗi sầu lại càng chồng chất. Điệp khúc về sự "chấp niệm" và "khúc chung người tán" thể hiện sâu sắc nỗi đau của sự biệt ly và cảm giác bất lực trước dòng thời gian. Bài hát để lại dư âm về một cuộc tình dang dở, nơi con người vẫn mãi đi tìm ánh trăng cũ, dù biết rằng quá khứ đã hóa hư không. Sự kết hợp giữa hình ảnh thơ mộng như "sương khói", "trăng gương" và nỗi lòng "đứt ruột" tạo nên một tác phẩm giàu cảm xúc, chạm đến trái tim những ai từng trải qua cảm giác hoài niệm về những điều không thể vẹn nguyên.

月光洒落镜面遇水化烟
yuè guāng sǎ luò jìng miàn yù shuǐ huà yān
duê quang xả lua ching men uy suẩy hoa den
Ánh trăng soi mặt gương gặp nước hóa khói

 

氤氲起舞翩翩好似仙
yīn yūn qǐ wǔ piān piān hǎo sì xiān
in uyn trỉ ủ p'en p'en hảo sư xen
Khói mờ mịt khiêu vũ nhẹ nhàng tựa tiên

 

回忆淡然化做万语千言
huí yì dàn rán huà zuò wàn yǔ qiān yán
huấy i tan rán hoa chua oan ủy tren dén
Hồi ức nhạt nhòa hóa thành ngàn vạn lời

 

何时再见君一面
hé shí zài jiàn jūn yí miàn
hứa sứ chai chen chuyn i men
Biết bao giờ mới được gặp lại người lần nữa

 

孑然一身独饮花中酒
jié rán yī shēn dú yǐn huā zhōng jiǔ
chía rán i sân tú in hoa chung chiểu
Một thân độc hành uống rượu giữa muôn hoa

 

镜上愁思独吟天上月
jìng shàng chóu sī dú yín tiān shàng yuè
ching sang trấu xai tú ín then sang duê
Trên gương nỗi sầu ngâm nga vầng trăng sáng

 

好似作画之人提笔落
hǎo sì zuò huà zhī rén tí bǐ luò
hảo sư chua hoa chư rấn thí pỉ lua
Tựa như người họa tranh đặt bút vẽ xuống

 

思索着 与谁说
sī suǒ zhe yǔ shuí shuō
xư xủa chưa ủy suấy sua
Suy tư mãi, biết nói cùng ai đây

 

星月落 落入世间
xīng yuè luò luò rù shì jiān
xing duê lua lua ru sư chen
Sao trăng rơi, rơi xuống chốn nhân gian

 

使得花败人断肠
shǐ de huā bài rén duàn cháng
sử tứa hoa pai rấn toan tráng
Khiến hoa tàn, người đứt từng khúc ruột

 

多执着 惊鸿怎让人遗忘
duō zhí zhuó jīng hóng zěn ràng rén yí wàng
tua chứ chúa ching húng chẩn rang rấn í oang
Quá chấp niệm, dáng hình ấy sao quên được

 

烽火扬 再舞一回
fēng huǒ yáng zài wǔ yī huí
phâng hủa dáng chai ủ i huấy
Lửa khói dâng, lại khiêu vũ thêm lần nữa

 

终于曲终人散场
zhōng yú qǔ zhōng rén sàn chǎng
chung úy trủy chung rấn xan trảng
Cuối cùng khúc kết, người đi trà tan

 

又寻下一轮月光
yòu xún xià yī lún yuè guāng
dâu xuýn xe i luấn duê quang
Lại tìm kiếm vầng trăng sáng lượt kế tiếp

 

孑然一身独饮花中酒
jié rán yī shēn dú yǐn huā zhōng jiǔ
chía rán i sân tú in hoa chung chiểu
Một thân độc hành uống rượu giữa muôn hoa

 

镜上愁思独吟天上月
jìng shàng chóu sī dú yín tiān shàng yuè
ching sang trấu xai tú ín then sang duê
Trên gương nỗi sầu ngâm nga vầng trăng sáng

 

好似作画之人提笔落
hǎo sì zuò huà zhī rén tí bǐ luò
hảo sư chua hoa chư rấn thí pỉ lua
Tựa như người họa tranh đặt bút vẽ xuống

 

思索着 与谁说
sī suǒ zhe yǔ shuí shuō
xư xủa chưa ủy suấy sua
Suy tư mãi, biết nói cùng ai đây

 

星月落 落入世间
xīng yuè luò luò rù shì jiān
xing duê lua lua ru sư chen
Sao trăng rơi, rơi xuống chốn nhân gian

 

使得花败人断肠
shǐ de huā bài rén duàn cháng
sử tứa hoa pai rấn toan tráng
Khiến hoa tàn, người đứt từng khúc ruột

 

多执着 惊鸿怎让人遗忘
duō zhí zhuó jīng hóng zěn ràng rén yí wàng
tua chứ chúa ching húng chẩn rang rấn í oang
Quá chấp niệm, dáng hình ấy sao quên được

 

烽火扬 再舞一回
fēng huǒ yáng zài wǔ yī huí
phâng hủa dáng chai ủ i huấy
Lửa khói dâng, lại khiêu vũ thêm lần nữa

 

终于曲终人散场
zhōng yú qǔ zhōng rén sàn chǎng
chung úy trủy chung rấn xan trảng
Cuối cùng khúc kết, người đi trà tan

 

又寻下一轮月光
yòu xún xià yī lún yuè guāng
dâu xuýn xe i luấn duê quang
Lại tìm kiếm vầng trăng sáng lượt kế tiếp

 

剪不断 情字难忘
jiǎn bù duàn qíng zì nán wàng
chẻn pu toan trính chư nán oang
Cắt không đứt, chữ tình khó quên đi

 

青烟飘散在远方
qīng yān piāo sàn zài yuǎn fāng
tring den p'eo xan chai doẻn phang
Khói xanh bay tán lạc nơi phương xa

 

理不乱 我心思我理不乱
lǐ bù luàn wǒ xīn sī wǒ lǐ bù luàn
lỉ pu loan ủa xin xư ủa lỉ pu loan
Gỡ không xong, tâm tư ta gỡ không xong

 

恨茫茫 一眼忘断
hèn máng máng yī yǎn wàng duàn
hân máng máng i dẻn oang toan
Hận mông lung, nhìn một thoáng đã đứt đoạn

 

天涯路无处可藏
tiān yá lù wú chǔ kě cáng
then dá lu ú trủ khửa tráng
Đường chân trời không nơi nào ẩn nấp

 

是否隐蔽在月光
shì fǒu yǐn bì zài yuè guāng
sư phẩu ỉn pi chai duê quang
Phải chăng đang ẩn mình trong ánh trăng kia

 

Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:

Từ vựng Phiên âm Ý nghĩa Ví dụ đặt câu
氤氲 yīnyūn Khói mờ mịt, làn sương dày đặc
山间氤氲着白色的雾气。
Trong núi bao phủ bởi những làn sương trắng mờ mịt.
翩翩 piānpiān Nhẹ nhàng, thanh thoát
她穿着白裙,翩翩起舞。
Cô ấy mặc váy trắng, đang nhảy múa một cách thanh thoát.
孑然 jiérán Cô đơn, đơn độc
他孑然一身,在这个城市打拼。
Anh ấy đơn độc một mình, bôn ba ở thành phố này.
惊鸿 jīnghóng Vẻ đẹp thoát tục, thoáng qua như chim hồng
她在那场宴会上惊鸿一瞥。
Cô ấy đã tạo nên một ánh nhìn thoáng qua đầy ấn tượng tại bữa tiệc đó.
执着 zhízhuó Chấp niệm, kiên trì đến mức cố chấp
他对梦想的执着让人感动。
Sự kiên trì của anh ấy đối với ước mơ thật khiến người ta cảm động.

Xem thêm các ca khúc hay khác: