Bài hát: Nan Giải (难解) - Nhất Khỏa Lang Tinh

10/07/2026

Ca khúc Nan Giải của Nhất Khỏa Lang Tinh mang âm hưởng Phật giáo Tây Tạng linh thiêng, gửi gắm triết lý sâu sắc về tình duyên chốn nhân gian.

Bài hát tiếng Trung: Nan Giải (难解) - Nhất Khỏa Lang Tinh

Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:

Ca khúc "Nan Giải" (难解) của Nhất Khỏa Lang Tinh mang âm hưởng Phật giáo Tây Tạng linh thiêng và huyền bí, gửi gắm triết lý sâu sắc về tình duyên chốn nhân gian. Hình ảnh hoa cách tang (Galsang), ngọn đèn bơ, cờ phong mã và tiếng xoay kinh luân hòa quyện với giai điệu trầm buồn tạo nên một bức tranh về sự ly biệt đầy day dứt. Bài hát khuyên con người ta khi đối diện với tình cảm dẫu "khó buông khó giải" thì hãy coi mọi sự hợp tan như mây khói, buông bỏ oán hận để lòng được thanh thản.

难舍难分难解
nán shě nán fēn nán jiě
nán sửa nán phân nán chỉa
Khó rời, khó chia, khó hiểu

 

缘起缘浅缘灭
yuán qǐ yuán qiǎn yuán miè
doén trỉ doén trẻn doén mia
Duyên khởi, duyên cạn, duyên diệt

 

难舍难解
nán shě nán jiě
nán sửa nán xia
Khó rời, khó hiểu

 

缘起缘灭
yuán qǐ yuán miè
doén trỉ doén mia
Duyên khởi, duyên diệt

 

你看格桑花在说话阿妈转经匣
nǐ kàn gé sāng huā zài shuō huà ā mā zhuǎn jīng xiá
nỉ khan cưa xang hoa chai sua hoa a ma choản chinh xé
Bạn nhìn hoa Cách Tang đang nói, mẹ xoay hộp kinh

 

远方不是家是欲念幻化
yuǎn fāng bú shì jiā shì yù niàn huàn huà
doẻn phang pu sư che sư uy nen hoan hoa
Phương xa không phải nhà, là dục vọng hóa thành

 

替我迎着风点燃那酥油的灯花
tì wǒ yíng zháo fēng diǎn rán nà sū yóu de dēng huā
thi ủa ính chưa phâng tẻn rán na xu dấu tơ tâng hoa
Thay tôi đón gió thắp ngọn đèn bơ

 

梵唱越过山崖没留下
fàn chàng yuè guò shān yá méi liú xià
phan trang duê cua san dá mấy liếu xe
Tiếng tụng kinh vượt vách núi không để lại gì

 

困住我的是风是山是那夜的月
kùn zhù wǒ de shì fēng shì shān shì nà yè de yuè
khuân chu ủa tơ sư phâng sư san sư na dê tơ duê
Giam giữ tôi là gió, là núi, là ánh trăng đêm đó

 

是悄然融化在你眼底的雪
shì qiǎo rán róng huà zài nǐ yǎn dǐ de xuě
sư trẻo rán rúng hoa chai nỉ dẻn tỉ tơ xuể
Là tuyết tan lặng lẽ trong đáy mắt bạn

 

我点燃万顷霜叶
wǒ diǎn rán wàn qǐng shuāng yè
ủa tẻn rán oan trỉnh soang dê
Tôi đốt vạn dặm lá sương

 

等经幡再一次为你摇曳
děng jīng fān zài yí cì wèi nǐ yáo yè
tẩng chinh phan chai i trư uây nỉ dáo dê
Chờ cờ kinh lại một lần lay động vì bạn

 

一声一声吟诵为你祈愿
yī shēng yī shēng yín sòng wèi nǐ qí yuàn
i sâng i sâng ín xung uây nỉ trí doen
Từng tiếng từng tiếng ngâm tụng cầu nguyện cho bạn

 

起点我看见你在人海间
qǐ diǎn wǒ kàn jiàn nǐ zài rén hǎi jiān
trỉ tẻn ủa khan chen nỉ chai rấn hải chen
Điểm bắt đầu tôi thấy bạn giữa nhân gian

 

终点空留我怀念
zhōng diǎn kōng liú wǒ huái niàn
chung tẻn khung liếu ủa hoái nen
Điểm kết thúc chỉ để lại tôi hoài niệm

 

难舍难分难解
nán shě nán fēn nán jiě
nán sửa nán phân nán chỉa
Khó rời, khó chia, khó hiểu

 

缘起缘浅缘灭
yuán qǐ yuán qiǎn yuán miè
doén trỉ doén trẻn doén mia
Duyên khởi, duyên cạn, duyên diệt

 

莫念莫追莫结
mò niàn mò zhuī mò jié
mua nen mua chuây mua chia
Chớ nhớ, chớ đuổi, chớ chấp

 

且行且观且安
qiě xíng qiě guān qiě ān
chuy xính chuy quan chuy an
Cứ đi, cứ nhìn, cứ an yên

 

困住我的是风是山是那夜的月
kùn zhù wǒ de shì fēng shì shān shì nà yè de yuè
khuân chu ủa tơ sư phâng sư san sư na dê tơ duê
Giam giữ tôi là gió, là núi, là ánh trăng đêm đó

 

是悄然融化在你眼底的雪
shì qiǎo rán róng huà zài nǐ yǎn dǐ de xuě
sư trẻo rán rúng hoa chai nỉ dẻn tỉ tơ xuể
Là tuyết tan lặng lẽ trong đáy mắt bạn

 

我点燃万顷霜叶
wǒ diǎn rán wàn qǐng shuāng yè
ủa tẻn rán oan trỉnh soang dê
Tôi đốt vạn dặm lá sương

 

等经幡再一次为你摇曳
děng jīng fān zài yí cì wèi nǐ yáo yè
tẩng chinh phan chai i trư uây nỉ dáo dê
Chờ cờ kinh lại một lần lay động vì bạn

 

一声一声吟诵为你祈愿
yī shēng yī shēng yín sòng wèi nǐ qí yuàn
i sâng i sâng ín xung uây nỉ trí doen
Từng tiếng từng tiếng ngâm tụng cầu nguyện cho bạn

 

起点我看见你在人海间
qǐ diǎn wǒ kàn jiàn nǐ zài rén hǎi jiān
trỉ tẻn ủa khan chen nỉ chai rấn hải chen
Điểm bắt đầu tôi thấy bạn giữa nhân gian

 

终点此生两不相见
zhōng diǎn cǐ shēng liǎng bù xiāng jiàn
chung tẻn trử sâng lẻng pu xeng chen
Điểm kết thúc đời này đôi ta không gặp lại

 

莫念莫追莫结
mò niàn mò zhuī mò jié
mua nen mua chuây mua chia
Chớ nhớ, chớ đuổi, chớ chấp

 

且行且观且安
qiě xíng qiě guān qiě ān
chuy xính chuy quan chuy an
Cứ đi, cứ nhìn, cứ an yên

 

情出自愿何必生怨
qíng chū zì yuàn hé bì shēng yuàn
trính tru chư doen hứa pi sâng doen
Tình tự nguyện hà tất sinh oán

 

聚散随烟一念净宽
jù sàn suí yān yī niàn jìng kuān
chuy xan xuấy den i nen ching khoan
Tụ tan theo khói, một niệm tĩnh tâm

 

难舍难分难解
nán shě nán fēn nán jiě
nán sửa nán phân nán chỉa
Khó rời, khó chia, khó hiểu

 

缘起缘浅缘灭
yuán qǐ yuán qiǎn yuán miè
doén trỉ doén trẻn doén mia
Duyên khởi, duyên cạn, duyên diệt

 

今生相见定有亏欠
jīn shēng xiāng jiàn dìng yǒu kuī qiàn
chin sâng xeng chen ting dẩu khuây tren
Đời này gặp nhau ắt có nợ

 

前世不欠今生不见
qián shì bù qiàn jīn shēng bú jiàn
trén sư pu tren chin sâng pu chen
Kiếp trước không nợ, đời này không gặp

 

Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:

Từ vựng Phiên âm Ý nghĩa Ví dụ đặt câu
难舍 nán shě Khó lòng buông bỏ
两人难舍难分,依依惜别。
Hai người thật khó lòng buông bỏ chia lìa, lưu luyến chia tay.
缘灭 yuán miè Duyên đã tận, duyên tắt
缘起缘灭,皆是定数。
Duyên bắt đầu rồi duyên kết thúc, thảy đều là định số.
祈愿 qí yuàn Khẩn nguyện, nguyện cầu
他在佛前为家人祈愿。
Anh ấy ở trước Phật đài khấn nguyện cho người nhà.
聚散 jù sàn Hợp tan, tụ tán
人生的聚散总是无常。
Sự hợp tan của đời người lúc nào cũng vô thường.
亏欠 kuī qiàn Nợ nần, mắc nợ
我觉得对他有所亏欠。
Tôi cảm thấy bản thân có chút mắc nợ anh ấy.

Xem thêm các ca khúc hay khác: