[Vietsub] Nan khước 難卻 (吉他版) - Tưởng Lạc Lạc 祥嘞嘞 ♪「回眸舞盡癡人夢 待上濃妝好戲開場」

14/07/2026

Nan Khước là bản nhạc cổ phong khắc họa nỗi niềm bi ai của người nghệ sĩ sân khấu, trọn đời gửi gắm tâm tư vào những vai diễn đầy thăng trầm.

Bài hát tiếng Trung: Nan Khước (難卻) - Tưởng Lạc Lạc

Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:

Bài hát 'Nan Khước' (Khó mà dứt) là tiếng lòng của những kiếp người trôi nổi theo từng vở diễn. Hình ảnh người nghệ sĩ với lớp trang điểm đậm, khoác lên mình bộ trang phục rực rỡ dưới ánh đèn sân khấu đối lập hoàn toàn với thực tại cô độc, bạc bẽo khi tấm màn nhung khép lại. 'Nan Khước' không chỉ nói về sự khó cưỡng lại ánh hào quang hay cái nghiệp cầm ca, mà còn là nỗi ám ảnh về thời gian qua đi, sự hoài niệm về những thanh xuân đã gửi trọn vào từng điệu múa, câu hát. Cụm từ 'đài thượng phong quang, đài hạ đoạn trường' (trên đài rực rỡ, dưới đài đứt ruột) là linh hồn của cả bài hát, thể hiện sự hy sinh thầm lặng và những bi kịch nội tâm sâu sắc. Giọng hát của Tưởng Lạc Lạc đầy ma mị, gợi lên không gian hoài cổ, nơi những giấc mộng si được tái hiện rồi lại tan biến trong tích tắc, để lại những vết sẹo của thời gian hằn trên mái tóc điểm sương. Bài hát là thông điệp về sự trân trọng những giá trị nghệ thuật và thấu cảm cho những phận người mượn sân khấu làm nơi trút cạn nỗi lòng.

回眸舞尽痴人梦
huí móu wǔ jǐn chī rén mèng
huấy mấu ủ chin trư rấn mâng
Ngoảnh đầu múa cạn giấc mộng si

 

待上浓妆好戏开场
dài shàng nóng zhuāng hǎo xì kāi chǎng
tai sang núng choang hảo xi khai trảng
Trang điểm đậm, vở kịch hay bắt đầu

 

台上悲欢皆我独吟唱
tái shàng bēi huān jiē wǒ dú yín chàng
thái sang pây hoan chia ủa tú ín trang
Trên đài cao, buồn vui mình ta hát

 

翩若浮云着霓裳
piān ruò fú yún zhe ní cháng
p'en rua phú uýn chưa ní sang
Uyển chuyển tựa mây, khoác áo vũ y

 

落幕鬓边皆染霜
luò mù bìn biān jiē rǎn shuāng
lua mu pin pen chia rản soang
Hạ màn rồi, tóc mai đã điểm sương

 

丹青如画
dān qīng rú huà
tan tring rú hoa
Tựa như bức tranh vẽ bằng mực màu

 

戏幕开戏幕落
xì mù kāi xì mù luò
hu mu khai hu mu lua
Màn kịch mở, màn kịch lại buông

 

低眉将水袖轻弄
dī méi jiāng shuǐ xiù qīng nòng
ti mấy cheng suẩy xiêu tring nung
Cúi mày, tay áo nước nhẹ đưa

 

台下看官攒动
tái xià kàn guān cuán dòng
thái xe khan quan troán tung
Khán giả dưới đài đang xao động

 

只为睹佳人惊鸿
zhǐ wèi dǔ jiā rén jīng hóng
chử uây tủ che rấn ching húng
Chỉ để ngắm nhìn vẻ đẹp tuyệt trần

 

细把眉眼描摹
xì bǎ méi yǎn miáo mó
xi pả mấy dẻn méo múa
Tỉ mỉ vẽ mày và đôi mắt

 

额间点朱砂的红
é jiān diǎn zhū shā de hóng
ứa chen tẻn chu sa tơ húng
Điểm nốt chu sa đỏ trên trán

 

腰如细柳扶风
yāo rú xì liǔ fú fēng
dao rú xi liểu phú phâng
Eo thon như liễu trước gió lay

 

几回眸舞尽痴人梦
jǐ huí móu wǔ jǐn chī rén mèng
chỉ huấy mấu ủ chin trư rấn mâng
Mấy lần ngoảnh lại mộng si tan

 

待上浓妆好戏开场
dài shàng nóng zhuāng hǎo xì kāi chǎng
tai sang núng choang hảo xi khai trảng
Trang điểm đậm, vở kịch hay bắt đầu

 

台上悲欢皆我独吟唱
tái shàng bēi huān jiē wǒ dú yín chàng
thái sang pây hoan chia ủa tú ín trang
Trên đài cao, buồn vui mình ta hát

 

翩若浮云着霓裳
piān ruò fú yún zhe ní cháng
p'en rua phú uýn chưa ní sang
Uyển chuyển tựa mây, khoác áo vũ y

 

落幕鬓边皆染霜
luò mù bìn biān jiē rǎn shuāng
lua mu pin pen chia rản soang
Hạ màn rồi, tóc mai đã điểm sương

 

丹青如画身轻如纱
dān qīng rú huà shēn qīng rú shā
tan tring rú hoa sân tring rú sa
Như bức tranh vẽ, thân tựa dải sa

 

台上风光台下诉断肠
tái shàng fēng guāng tái xià sù duàn cháng
thái sang phâng quang thái xe xu toan tráng
Trên đài vinh quang, dưới đài đứt ruột

 

难却数十载满袖盈暗香
nán què shù shí zài mǎn xiù yíng àn xiāng
nán truê sủ sứ chai mản xiêu ính an xeng
Khó mà dứt, chục năm áo vương hương

 

Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:

Từ vựng Phiên âm Ý nghĩa Ví dụ đặt câu
回眸 huí móu Ngoảnh đầu nhìn lại
她轻轻回眸,惊艳了时光。
Cô ấy khẽ ngoảnh đầu nhìn lại, làm cho thời gian như ngưng đọng.
霓裳 ní cháng Áo múa lộng lẫy (trong kịch)
舞者穿着霓裳在台上翩翩起舞。
Vũ công mặc áo múa lộng lẫy đang nhảy múa trên đài.
丹青 dān qīng Hội họa, màu sắc của tranh vẽ
岁月如画,丹青难绘其美。
Tuế nguyệt như tranh, màu vẽ khó mà phác họa hết vẻ đẹp đó.
朱砂 zhū shā Chu sa (màu đỏ)
她在额间点了一点朱砂。
Cô ấy điểm một nốt chu sa trên trán.
断肠 duàn cháng Đứt ruột (nỗi đau buồn tột cùng)
离别之苦,令人断肠。
Nỗi khổ biệt ly khiến người ta đứt ruột đứt gan.

Xem thêm các ca khúc hay khác: