[Vietsub] Tinh Nguyệt Nguyên Dã (星月原野) - Nhất Khỏa Lang Tinh (一颗狼星) ♪
Tinh Nguyệt Nguyên Dã là một bản nhạc cổ phong đậm chất tự sự, khắc họa nỗi cô đơn và tâm trạng hoài niệm của người lữ khách giữa đất trời bao la.
Bài hát tiếng Trung: Tinh Nguyệt Nguyên Dã (星月原野) - Nhất Khỏa Lang Tinh
星月落 落入世间
xīng yuè luò luò rù shì jiān
xing duê lua lua ru sư chen
Sao trăng rơi, rơi xuống nhân gian
使得花败人断肠
shǐ de huā bài rén duàn cháng
sử tứa hoa pai rấn toan tráng
Khiến hoa tàn, người đứt từng khúc ruột
多执著 惊鸿怎让人遗忘
duō zhí zhuó jīng hóng zěn ràng rén yí wàng
tua chứ chúa ching húng chẩn rang rấn í oang
Chấp niệm sâu, sao quên đi bóng hình thoáng qua
烽火扬 再舞一回
fēng huǒ yáng zài wǔ yī huí
phâng hủa dáng chai ủ i huấy
Khói lửa bay, múa thêm một hồi
终于曲终人散场
zhōng yú qǔ zhōng rén sàn chǎng
chung úy trủy chung rấn xan trảng
Cuối cùng khúc kết, người tan cuộc
又寻下一轮月光
yòu xún xià yī lún yuè guāng
dâu xuýn xe i luấn duê quang
Lại tìm ánh trăng vòng tiếp theo
山上明月洒落一丈苍凉
shān shàng míng yuè sǎ luò yī zhàng cāng liáng
san sang mính duê xả lua i chang trang léng
Trên núi trăng sáng rải một trượng tiêu điều
躺入大海草间放牛羊
tǎng rù dà hǎi cǎo jiān fàng niú yáng
thảng ru ta hải trảo chen phang niếu dáng
Nằm xuống biển cỏ chăn trâu dê
那思绪化作酒水入愁肠
nà sī xù huà zuò jiǔ shuǐ rù chóu cháng
na xư xuy hoa chua chiểu suẩy ru trấu tráng
Tâm tư ấy hóa rượu vào ruột đau
彷徨 入梦寻过往
páng huáng rù mèng xún guò wǎng
phảng hoáng ru mâng xuýn cua oảng
Bàng hoàng, vào mộng tìm quá khứ
孑然一身快饮花中酒
jié rán yī shēn kuài yǐn huā zhōng jiǔ
chía rán i sân khoai in hoa chung chiểu
Cô độc một mình cạn chén rượu hoa
镜中愁思清吟天上月
jìng zhōng chóu sī qīng yín tiān shàng yuè
ching chung trấu xai tring ín then sang duê
Nỗi buồn trong gương ngâm nga trăng trời
好似作画之人提笔落
hǎo sì zuò huà zhī rén tí bǐ luò
hảo sư chua hoa chư rấn thí pỉ lua
Tựa người vẽ tranh đặt bút xuống
思索着 与谁说
sī suǒ zhe yǔ shuí shuō
xư xủa chưa ủy suấy sua
Suy tư, biết nói cùng ai
星月落 落入世间
xīng yuè luò luò rù shì jiān
xing duê lua lua ru sư chen
Sao trăng rơi, rơi xuống nhân gian
使得花败人断肠
shǐ de huā bài rén duàn cháng
sử tứa hoa pai rấn toan tráng
Khiến hoa tàn, người đứt từng khúc ruột
多执著 惊鸿怎让人遗忘
duō zhí zhuó jīng hóng zěn ràng rén yí wàng
tua chứ chúa ching húng chẩn rang rấn í oang
Chấp niệm sâu, sao quên đi bóng hình thoáng qua
烽火扬 再舞一回
fēng huǒ yáng zài wǔ yī huí
phâng hủa dáng chai ủ i huấy
Khói lửa bay, múa thêm một hồi
终于曲终人散场
zhōng yú qǔ zhōng rén sàn chǎng
chung úy trủy chung rấn xan trảng
Cuối cùng khúc kết, người tan cuộc
又寻下一轮月光
yòu xún xià yī lún yuè guāng
dâu xuýn xe i luấn duê quang
Lại tìm ánh trăng vòng tiếp theo
孑然一身流作山中客
jié rán yī shēn liú zuò shān zhōng kè
chía rán i sân liếu chua san chung khưa
Cô độc một mình làm khách miền sơn cước
卧看北斗舀酒洒人间
wò kàn běi dǒu yǎo jiǔ sǎ rén jiān
ua khan pẩy tẩu dảo chiểu xả rấn chen
Nằm ngắm Bắc Đẩu múc rượu vẩy nhân gian
好似扶弦之人指尖落
hǎo sì fú xián zhī rén zhǐ jiān luò
hảo sư phú xén chư rấn chử chen lua
Tựa người gảy đàn đặt đầu ngón tay
思索着 与谁歌
sī suǒ zhe yǔ shuí gē
xư xủa chưa ủy suấy cưa
Suy tư, biết hát cùng ai
天苍苍 原野之上
tiān cāng cāng yuán yě zhī shàng
then trang trang doén dể chư sang
Trời bao la, trên vùng nguyên dã
云海飘散在远方
yún hǎi piāo sàn zài yuǎn fāng
uýn hải p'eo xan chai doẻn phang
Biển mây trôi dạt tận phương xa
野茫茫 弄雪抚草染白霜
yě máng máng nòng xuě fǔ cǎo rǎn bái shuāng
dể máng máng nung xuể phủ trảo rản pái soang
Đồng hoang vu, nghịch tuyết vờn cỏ nhuộm sương trắng
恨茫茫 一曲奏断
hèn máng máng yī qū zòu duàn
hân máng máng i trủy châu toan
Hận mênh mông, một khúc đàn đứt đoạn
天涯路无处可藏
tiān yá lù wú chǔ kě cáng
then dá lu ú trủ khửa tráng
Đường chân trời không nơi ẩn náu
是否隐蔽在月光
shì fǒu yǐn bì zài yuè guāng
sư phẩu ỉn pi chai duê quang
Phải chăng đang trốn trong ánh trăng
Học từ vựng tiếng Trung qua bài hát:
| Từ vựng | Phiên âm | Ý nghĩa | Ví dụ đặt câu |
|---|---|---|---|
| 执著 | zhízhuó | Chấp niệm, kiên trì |
他对梦想的执著令人敬佩。
Sự kiên trì của anh ấy với ước mơ thật đáng ngưỡng mộ.
|
| 惊鸿 | jīnghóng | Bóng hình thoáng qua (thường chỉ vẻ đẹp) |
她那惊鸿一瞥令我难忘。
Cái nhìn thoáng qua của cô ấy khiến tôi khó lòng quên được.
|
| 彷徨 | pánghuáng | Bàng hoàng, do dự, lạc lối |
在人生十字路口,他感到很彷徨。
Đứng trước ngã ba đường của cuộc đời, anh ấy cảm thấy rất bàng hoàng.
|
| 孑然一身 | jiérányìshēn | Cô độc một mình |
他在这个城市孑然一身。
Anh ấy đơn độc một mình tại thành phố này.
|
| 苍凉 | cāngliáng | Tiêu điều, hiu quạnh |
夕阳下的荒野显得格外苍凉。
Vùng hoang dã dưới ánh tà dương trông đặc biệt tiêu điều.
|
Xem thêm các ca khúc hay khác:
- Lời bài hát và bản dịch: Quả (寡) - Nhất Khỏa Lang Tinh
- Lời bài hát và bản dịch: Chiết Chi Hoa Mãn Y 2026 (折枝花满衣2026) - Nhất Khỏa Lang Tinh
- Lời bài hát và bản dịch: Nan Giải (难解) - Nhất Khỏa Lang Tinh
- Khám phá thêm hàng trăm bài hát dịch nghĩa tại chuyên mục: Nhạc Trẻ Trung Quốc
Cảm thụ và ý nghĩa bài hát:
Tinh Nguyệt Nguyên Dã đưa người nghe bước vào một không gian nghệ thuật tĩnh lặng nhưng đầy xao động của một lữ khách cô độc. Bài hát sử dụng hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ như "biển mây", "núi non", "trăng sáng" để làm nền cho nỗi niềm nhân thế. Sự đối lập giữa vẻ đẹp vĩnh cửu của tinh tú và kiếp người ngắn ngủi, đầy rẫy sự chia ly ("khúc kết người tan cuộc") đã khắc sâu vào lòng người nghe một nỗi buồn mang mác. Người lữ khách trong bài không chỉ đơn thuần là kẻ du hành, mà còn là một tâm hồn đang cố tìm lại những mảnh vụn của quá khứ qua từng chén rượu và tiếng đàn. Thông điệp mà bài hát gửi gắm chính là sự chiêm nghiệm về cuộc đời: sau tất cả những vinh quang, khói lửa hay chấp niệm, con người cuối cùng vẫn phải đối diện với sự cô độc của chính mình giữa thiên nhiên bao la. Những câu hỏi tu từ được lặp đi lặp lại như "biết nói cùng ai", "biết hát cùng ai" tạo nên một dư âm sâu lắng, nhấn mạnh vào sự lạc lõng của cá nhân trước thế giới rộng lớn vô tận.